Thứ Hai, 22 tháng 7, 2019

Tư vấn pháp luật thừa kế
Mỗi một con người sống trên đời đều tạo được cho mình một khối tài sản và đến giai đoạn cuối đời điều họ trăn trở là sau khi họ chết đi thì khối tài sản của mình sẽ định đoạt như thế nào? Vì vậy, pháp luật về thừa kế là một trong những quan hệ pháp luật được hầu hết mọi người quan tâm. Có sự hiểu biết đúng và áp dụng luật thừa kế quý khách sẽ có sự an tâm và an bài được tài sản của mình, tránh những tranh chấp không đáng có giữa những người được hưởng di sản.
Tư vấn pháp luật thừa kế là dịch vụ pháp lý được thực hiện bởi đội ngũ các luật sư có kinh nghiệm lâu năm trong việc xử lý các vụ việc về thừa kế, các tranh chấp thừa kế, tư vấn và soạn thảo di chúc và công bố di chúc.  

I. Tư vấn thừa kế theo di chúc
Di chúc là một văn bản không còn xa lạ gì với mỗi chúng ta, nói đến di chúc thì ai cũng hiểu được rằng đó là văn bản thể hiện ý chí của một con người nhằm định đoạt tài sản của họ sẽ phân chia như thế nào sau khi họ chết. Tuy hiểu là vậy nhưng vẫn có rất nhiều người vẫn lập di chúc nhưng bản di chúc đó lại không có hiệu lực pháp luật. Tại sao? Đó là vì bạn chưa nằm được các quy định của pháp luật về việc lập một bản di chúc sao cho có hiệu lực thi hành.
Sau đây chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề lập di chúc cũng như thừa kế theo di chúc thông qua việc trả lời những thắc mắc của khách hàng sau đây:

Người được phép lập di chúc là ai?
  1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật dân sự 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
  2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
 
Các quyền của người lập di chúc?
  1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
  2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
  3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
  4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
  5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Điều kiện để di chúc có hiệu lực bao gồm những điều kiện nào?
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

II. Tư vấn thừa kế theo pháp luật
Vấn đề thừa kế theo pháp luật, khách hàng sẽ cần quan tâm đến một số điểm sau:

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật?
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Người thừa kế theo pháp luật bao gồm những ai?
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

 

III. Dịch vụ tư vấn thừa kế:
Mỗi khách hàng sẽ mang đến một vấn đề tư vấn khác nhau, Luật Sunlaw luôn lắng nghe và giải đáp tận tình tất cả mọi thắc mắc của quý khách hàng và sẵn sàng hỗ trợ quý khách trong mọi vấn đề pháp lý liên quan đến pháp luật thừa kế, cụ thể như:
  1. Tư vấn hình thức di chúc và cách thức lập di chúc đảm bảo đúng pháp luật;Tư vấn viết nội dung di chúc;Tư vấn cho người lập di chúc các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc lập di chúc:
  2. Tư vấn chỉ định người thừa kế, người bị truất quyền hưởng di sản;Tư vấn cách phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
  3. Tư vấn cách phân chia di sản để tặng cho, thờ cúng;Tư vấn giao nghĩa vụ cho những người thừa kế;
  4. Tư vấn chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản và người phân chia di sản;
  5. Tư vấn Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc;
  6. Tư vấn lập di chúc chung của vợ chồng;Tư vấn Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung của vợ, chồng;
  7. Tư vấn thủ tục gửi giữ di chúc;
  8. Tư vấn hiệu lực pháp luật của di chúc;Tư vấn thủ tục Công bố di chúc;
  9. Tư vấn các trường hợp thừa kế theo pháp luật; tư vấn xác định người thừa kế theo pháp luật;Tư vấn về thừa kế thế vị (nếu có);
  10. Tư vấn về quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ, Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế;
  11. Tư vấn về Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác.
 
IV. Tư vấn giải quyết tranh chấp về di chúc, thừa kế theo pháp luật
Vấn đề thừa kế là một trong những vấn đề phát sinh nhiều tranh chấp và mâu thuẫn đặc biệt trong trường hợp người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực pháp luật.
Các luật sư của chúng tôi sẽ giúp khách hàng giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ thừa kế, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các công việc sau đây:
  • Dựa trên những tài liệu, chứng cứ của khách hàng. Luật sư chúng tôi đánh giá và phân tích vụ việc tranh chấp một cách toàn diện. Đưa ra những phương án cụ thể có lợi nhất trong quá trình đàm phán, hòa giải với đối phương. Giúp khách hàng hoặc thay mặt khách hàng soạn thảo văn bản, giấy tờ liên quan đến việc giải quyết tranh chấp gửi đến cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc.
  • Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
  • Kiến nghị hoặc hướng dẫn khách hàng khiếu nại các cơ quan tiến hành tố tụng liên quan khi ban hành những quyết định không đúng thủ tục, trình tự…Ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Tham gia gia tố tụng với tư cách là luật sư- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của  khách hàng tại các cấp tòa xét xử.
  • Tham gia tố tụng với tư cách là đại diện ủy quyền- nhân danh khách hàng thực hiện tất cả các phương án và cách thức theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tốt nhất tại các cấp tòa xét xử.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...