Thứ Bảy, 10 tháng 8, 2019

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƯ THẾ NÀO?
I. Hồ sơ
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-1, Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT);
2. Bản sao có chứng thực CMND/ Hộ chiếu
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
4. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân đối với ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề
II. Đăng ký trực tiếp
1. Trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký DN và thanh toán lệ phí
2. Nhận giấy biên nhận
3. Chờ và nhận giấy ĐKKD
III. Đăng ký gián tiếp
1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
2. Nhận giấy biên nhận qua mạng điện tử
3. Trong thời hạn 30 ngày nộp một bộ hồ sơ ĐKDN bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ DKDN qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện)
4. Chờ và nhận giấy ĐKKD
IV. Nơi đăng ký: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
V. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
VI. Lệ phí: 200.000 đồng/hồ sơ.
******
Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với chúng tôi.

Thứ Năm, 8 tháng 8, 2019

CÁC WEDSITE TRA CỨU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN NAY MÀ SINH VIÊN LUẬT CHẮC CHẮC PHẢI BIẾT.
1. Thư viện pháp luật:
👉👉 http://thuvienphapluat.vn/
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: 
👉👉http://vbpl.vn/pages/portal.aspx
3. Hệ thống văn bản pháp quy của chính phủ:
👉👉http://vanban.chinhphu.vn/…/p…/portal/chinhphu/hethongvanban
4. Cổng thông tin điện tử bộ tư pháp:
👉👉http://www.moj.gov.vn/Pages/home.aspx
5. Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam:
👉👉http://www.luatvietnam.vn/VL/trang-chu/
6. Thư viện quốc gia Việt Nam:
👉👉http://nlv.gov.vn/
7. Thư ký luật:
👉👉https://thukyluat.vn/
8. Luật Việt Nam:
👉👉http://www.luatvietnam.vn/
9. Thế giới luật:
👉👉http://thegioiluat.vn/
10. Thư viện bản án:
👉👉https://banan.thuvienphapluat.vn/
11. Caselaw (Đây là website cung cấp một kho dữ liệu về các bản án ở Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực: Dân sự, Hình sự, Hành chính, Thương mại, Lao động. )
👉👉https://caselaw.vn/
12. Công bố bản án, quyết định của tòa án:
👉👉https://congbobanan.toaan.gov.vn/
#kienthucphapluatvietnam
#Kin

Thứ Ba, 6 tháng 8, 2019

Tuyển tập 30 Bản án Tòa án tuyên Hợp đồng công chứng vô hiệu



Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh. Các bên có thể yên tâm phần nào nếu hợp đồng, giao dịch mà mình tham gia đã được công chứng vì giá trị pháp lý của văn bản công chứng theo luật định là rất cao.

Tuy vậy, không phải mọi trường hợp văn bản công chứng đều chuẩn xác, đảm bảo tính pháp lý và phát sinh hiệu lực. Văn bản công chứng vẫn có thể bị Tòa án tuyên là vô hiệu nếu trái các quy định pháp luật liên quan.

Ami Law Firm tuyển tập 30 Bản án của Tòa án tuyên Hợp đồng, giao dịch đã công chứng bị vô hiệu để làm cơ sở cho các luật sư đồng nghiệp, công chứng viên nghiên cứu trong quá trình áp dụng pháp luật.
































Luật sư Phạm Ngọc Hải tổng hợp

Thứ Năm, 1 tháng 8, 2019

Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất

Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất thì phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng. Để biết rõ cụ thể hồ sơ, các bước thực hiện thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất hãy xem quy định dưới đây.

1 - Điều kiện chuyển nhượng một phần diện tích đất
 

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận (trừ 02 trường hợp).
Xem chi tiết tại: Điều kiện mua bán đất đai.
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).
Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất

Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất (Ảnh minh họa)
 

2 - Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất
 

Phần 1: Phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trường hợp thực hiện quyền chuyển nhượng với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần chuyển nhượng trước khi chuyển nhượng cho người khác.
Lưu ý: Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu:
Chuẩn bị hồ sơ tách thửa:
Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau:
- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu 11/ĐK;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trình tự thực hiện thủ tục tách thửa:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Địa điểm nộp hồ sơ tách thửa:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 3. Xử lý yêu cầu tách thửa
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện:
- Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
- Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Thời gian giải quyết: theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày.

Phần 2: Thủ tục chuyển nhượng sau khi tách thửa

Sau khi tách thửa thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo các bước sau:
Bước 1 - Đặt cọc (không bắt buộc)
Bước 2 - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuẩn bị hồ sơ công chứng:
Bên bán:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng) còn hạn sử dụng.
- Sổ hộ khẩu.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
- Hợp đồng ủy quyền bán (nếu có).
Bên mua:
- Phiếu yêu cầu công chứng.
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng.
- Sổ hộ khẩu.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
Ngoài các giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng.
Địa điểm công chứng:
- Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất.
- Tổ chức công chứng: Có thể công chứng tại Văn phòng công chứng tư nhân hoặc Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp của Nhà nước).
Bước 3 - Thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất (sang tên Sổ đỏ)
- Hồ sơ cần chuẩn bị:
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;
Ngoài ra, phải có sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.
- Nộp hồ sơ:
Nơi nộp hồ sơ:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giải quyết yêu cầu
- Trao giấy chứng nhận.
Thời gian thực hiện:
+ Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
+ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
- Chi phí phải nộp khi sang tên:
+ Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng.
+ Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng.
+ Lệ phí địa chính (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định).
Trên đây là thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất. Để biết thêm các quy định chuyển nhượng nhà đất, bạn đọc hãy xem tại chuyên mục Chuyển nhượng của LuatVietnam.
Khắc Niệm

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...