Thứ Tư, 17 tháng 7, 2019

Thủ tục sang tên xe máy: Kinh nghiệm thực hiện từ A đến Z

Việc mua bán xe máy cũ rất đơn giản, diễn ra tương đối phổ biến và để thực hiện thủ tục sang tên xe máy, bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người có thể dễ dàng sang tên đổi chủ xe máy ngay từ lần đầu tiên.

1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy

Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:
Bên bán chuẩn bị:
- Giấy tờ xe bản chính;
- CMND/Căn cước công dân bản chính;
- Sổ hộ khẩu bản chính;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.
Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền. Trình tự, thủ tục như sau:
- Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền và công chứng Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.
- Bước 2: Người được ủy quyền lập hợp đồng mua bán với bên mua.
Bên mua chuẩn bị:
- CMND/Căn cước công dân bản chính;
- Sổ hộ khẩu bản chính;
 

2. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.
Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:  
- Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.
- Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.
Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

Xem thêm: Hợp đồng mua bán xe có phải công chứng, chứng thực không?

3. Rút hồ sơ gốc của xe máy sang tên đổi chủ

Rút hồ sơ gốc chỉ áp dụng đối với trường hợp sang tên đổi chủ xe ở khác tỉnh.
Theo Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, tổ chức, cá nhân mua xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục rút hồ sơ gốc.
Không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình các giấy tờ sau:
- Chứng minh nhân dân (CMND), sổ hộ khẩu (nếu nơi đăng ký thường trú của CMND và hộ khẩu không giống nhau) của chủ xe hoặc
- CMND, Hợp đồng ủy quyền có chứng thực của UBND xã phường hoặc văn phòng công chứng của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền).
Đồng thời, nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
- 02 giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04)
- Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe
- Hợp đồng mua bán xe được công chứng, chứng thực theo quy định
Theo đó, thời hạn để giải quyết rút hồ sơ gốc là không quá 2 ngày làm việc.
 

4. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:
 
Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)
=
Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)
x
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó:
Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản
Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:
Thời gian sử dụng xe
Giá trị còn lại của xe
Trong 1 năm
90%
Trong 1 năm - 3 năm
70%
Trong 3 năm - 6 năm
50%
Trong 6 năm - 10 năm
30%
Trên 10 năm
20%

Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:
- Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức  5%.
- Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.
 

5. Thực hiện sang tên xe cũ

thủ tục sang tên xe máy
Thủ tục sang tên xe máy: Kinh nghiệm thực hiện từ A đến Z (Ảnh minh họa)
 
Đây là bước cuối cùng, Bên mua xe sẽ đến Công an giao thông cấp huyện nơi mình sinh sống để làm thủ tục này. Hồ sơ cụ thể với từng trường hợp như sau:
Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe:
Người đang sử dụng xe nếu có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.
- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.
Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe:
Người đang sử dụng xe nếu không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:
- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.
Trường hợp sang tên xe cũ từ tỉnh khác chuyển đến:
- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).
- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
Sau khi nộp hồ sơ xong, chờ tới ngày hẹn và tới lấy Giấy đăng kí xe mới.
Các giấy tờ cần thiết cho ly hôn
Ly hôn là một sự kiện thay đổi rất lớn trong cuộc sống. Đôi khi thủ tục ly hôn có thể tiến hành một cách nhẹ nhàng do sự đồng thuận của cả hai bên. Nhưng cũng không ít trường hợp việc ly hôn dẫn đến sự tranh chấp giữa cả hai vợ chồng. Dù bạn thuộc trường hợp nào chăng nữa thì việc tìm kiếm sự tư vấn ly hôn của luật sư cũng là một sự lựa chọn khôn ngoan để giảm thiểu những căng thẳng và thời gian mà bạn phải bỏ ra để theo đuổi giải quyết các thủ tục ly hôn đơn phương hoặc thuận tình ly hôn. Và Văn Phòng Luật Sư Nghệ An luôn sẵn sàng có mặt để giúp bạn thực hiện điều đó.
Trường hợp thuận tình ly hôn
Bạn gửi hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú của một trong hai người.
Hồ sơ gồm có: đơn thuận tình ly hôn;
-bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- bản sao giấy khai sinh của các con chung;
- giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung;
-bản sao chứng minh nhân dân của cả 2 người, sổ hộ khẩu.
Trường hợp đơn phương ly hôn
- hồ sơ cần gửi tới Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi người không đồng ý ly hôn cư trú, bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- bản sao giấy khai sinh của các con chung;
-giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung;
-bản sao chứng minh nhân dân của cả 2 người, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận nơi cư trú của cơ quan công an.
Thời gian để giải quyết 1 vụ án ly hôn sẽ từ 04-06 tháng. Trong một số trường hợp quá phức tạp có thể lâu hơn. Cũng có những trường hợp chỉ mất khoảng hơn 01 tháng để hoàn thành thủ tục ly hôn.
Ly hôn có thể là một thời gian khó khăn đối với nhiều người. Đây là bước ngoặt mà sau đó tất cả các thành viên trong gia đình sẽ chuyển qua một cuộc sống hoàn toàn mới. Bởi vậy, đừng để giai đoạn tiến hành thủ tục ly hôn gây cho bạn căng thẳng, mệt mỏi. Nếu điều kiện kinh tế không cho phép, ít nhất bạn cũng nên có một buổi tư vấn trực tiếp tại văn phòng luật sư, chắc chắn nó sẽ mang lại cho bạn nhiều thông tin bổ ích để giữ được quyền lợi cho mình nhiều nhất.

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT


Bộ luật Lao động quy định những trường hợp áp dụng từng loại hợp đồng lao động tạo cơ sở cho người sử dụng lao động lựa chọn khi giao kết với người lao động.
1.  Quy định của pháp luật lao động về loại hợp đồng lao động: 
Theo quy định Điều 22 Bộ luật lao động 2012 về loại hợp đồng lao động như sau:
“1.  Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
b. Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
c. Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.”
 2. Bình luận quy định về các loại hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Loại hợp đồng lao động được quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động dựa vào tiêu chí thời hạn của hợp đồng lao động. Theo đó, hợp đồng lao động được chia thành các loại:
+ (1) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ (2) Hợp đồng lao động xác định thời hạn (trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng),
+ (3) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Bộ luật Lao động cũng quy định cụ thể những trường hợp áp dụng từng loại hợp đồng lao động để tạo cơ sở cho người sử dụng lao động lựa chọn khi giao kết với người lao động. Theo đó:
–  Đối với những công việc có tính ổn định thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có thể lựa chọn hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn để giao kết với người lao động. Đối với công việc này, người sử dụng lao động không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng với người lao động, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
–  Đối với công việc có tính mùa vụ, công việc có tính đột xuất, tạm thời mà thời hạn kết thúc là dưới 12 tháng hoặc trong trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác thì người sử dụng lao động có thể lựa chọn hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để giao kết với người lao động. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng đối với những trường hợp này, Nhà nước không cấm người sử dụng lao động lựa chọn hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn để giao kết với người lao động, vì việc làm này không gây bất lợi cho người lao động.
Để bảo vệ quyền lợi của người lao động, cụ thể là để ổn định việc làm, thu nhập, đời sống cho người lao động và gia đình họ, Bộ luật Lao động cũng quy định trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải giao kết hợp đồng lao động mới. Nếu không giao kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết là hợp đồng xác định thời hạn (từ đủ 12 tháng đến 36 tháng) sẽ đương nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; hợp đồng lao động đã giao kết là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng sẽ đương nhiên trở thành hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng. Trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng lao động là loại hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được giao kết thêm một lần loại hợp đồng này.Khi hợp đồng hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên phải giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng sai loại hợp đồng lao động để giao kết với người lao động, như: sau thời gian thử việc, để tiếp tục thử thách người lao động hoặc để né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động, người sử dụng lao động đã ký hợp đồng mùa vụ hoặc hợp đồng lao động với thời hạn dưới 12 tháng với người lao động mặc dù căn cứ vào tính chất công việc thì người sử dụng lao động phải sử dụng hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ đủ 12 tháng đến 36 tháng) để giao kết với người lao động mới đảm bảo tính hợp pháp của việc sử dụng loại hợp đồng lao động. Thậm chí, có doanh nghiệp đã giao kết nhiều lần hợp đồng lao động dưới 12 tháng với người lao động để thực hiện công việc có tính chất ổn định thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp cũng tìm cách né tránh việc ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động bằng cách gia hạn hợp đồng lao động, dùng phụ lục hợp đồng lao động để sửa đổi thời hạn của hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động xác định thời hạn để thay thế trước khi hợp đồng hết hạn. Đây cũng chính là lý do để Nghị định số 05/2015/NĐ-CP phải quy định: “Thời hạn của hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết” (Điều 5).
Tuy nhiên, ngoài mục đích bảo vệ người lao động thì cũng còn những nghi ngại từ quy định của Điều 5 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP là liệu quy định này có phù hợp với quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động hay không? Và liệu dùng phụ lục hợp đồng lao động để sửa đổi từ hợp đồng lao động xác định thời hạn thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì có trái với quy định tại điều này hay không? Rõ ràng quy định tại Điều 5 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP chưa giải quyết thấu đáo các vấn đề có liên quan. Thực tiễn cho thấy Nhà nước rất khó khăn để thanh tra, kiểm tra tất cả các hợp đồng lao động, còn phía người lao động cũng như tổ chức công đoàn lại rất ngại khi “tố” những sai trái của người sử dụng lao động. Điều này làm cho điều luật nêu trên có phần thiếu sự bảo đảm chắc chắn.
QUY TRÌNH - THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP 2019

→ Tham khảo các điều kiện để thành lập một công ty tại đây.
→ Tham khảo đặc điểm, ưu và nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam (Công ty TNHH, Công ty công ty TNHH 1 thành viên, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh) tại đây.
→ Tham khảo hồ sơ thành lập công ty - (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh) tại đây.
→ Tham khảo dịch vụ thành lập công ty (Công ty TNHH, Công ty công ty TNHH 1 thành viên Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh) tại đây.
Một quy trình thành lập công ty/doanh nghiệp đối với hầu hết các loại hình công ty/doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại/2019 (Luật doanh nghiệp 2015) (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên) đầy đủ bao gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
loai-hinh-doanh-nghiep
Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty. Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần. Tham khảo chi tiết đặc điểm các loại hình công ty/doanh nghiệp tại đây
Bước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ đông). Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp. Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.
Bước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.
Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc cảu doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Bước 5: Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).
Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
Giai đoạn 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty
ho-so-thanh-lap
Bước 1: Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 20 Nghị định 43
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010). Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Giai đoạn 3: Làm con dấu pháp nhân
thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep co-phan
Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sơ có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty.
Bước 2 : Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc). Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.
Giai đoạn 4: Thủ tục sau thành lập công ty
thong-bao-dang-ky-kinh-doanh-1
Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.
Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:
Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.
Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, "Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế".
Bước 3: Đăng bố cáo Điều 28 Luật Doanh Nghiệp
Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).
Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).
Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.
Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty.
Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
quy-trinh-thanh-lap
Kết quả nhận được sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp (Đây là toàn bộ tài liệu và hồ sơ để một công ty hoạt động đúng pháp luật và tránh những rủi ro cho doanh nghiệp về sau):
Giấy phép đăng ký kinh doanh + mã số thuế doanh nghiệp
Con dấu pháp nhân doanh nghiệp
Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên, Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty)
Hóa đơn GTGT
Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&DT
Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế
Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ
Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử
Thông báo phát hành hóa đơn
Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số
Token kê khai thuế qua mạng
Cần biết những thông tin gì khi viết di chúc
Cá nhân có quyền để lại tài sản của mình thông qua hình thức lập di chúc. Sau đây là tổng hợp các quy định mới nhất mà một người cần phải biết.
1. Điều kiện của người lập di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Bởi vậy, người này có các quyền sau:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ, quản lý và phân chia di sản
Tuy nhiên, không phải ai cũng được quyền để lại di sản cho người khác. Bởi Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, người dưới 18 tuổi chỉ được lập di chúc khi từ đủ 15 tuổi trở lên.
Quy định cụ thể như sau:
- Người thành niên (người từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) minh mẫn, sáng suốt trong khi lập; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc này.
Người để lại di chúc có thể truất quyền thừa kế
2. Những người không có tên vẫn được hưởng thừa kế
Bởi di chúc là ý nguyện của người để lại tài sản nên họ có các quyền chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
Tuy nhiên, Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định có 06 nhóm đối tượng sau đây, dù không có tên trong di chúc vẫn được pháp luật bảo vệ quyền được hưởng di sản thừa kế. Cụ thể là:
- Con chưa thành niên của người để lại di sản;
- Cha của người để lại di sản;
- Mẹ của người để lại di sản;
- Vợ của người để lại di sản;
- Chồng của người để lại di sản;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động của người để lại di sản
Theo đó, dù không được để lại tài sản thì những người này vẫn được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật.
Tuy nhiên, các trường hợp này sẽ không được áp dụng đối với những người từ chối nhận di sản thừa kế, những người không được hưởng di sản thừa kế như:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, huỷ, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
3. Cách lập di chúc như thế nào
Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ, có hai hình thức thể hiện:
- Phải lập thành văn bản: Không có người làm chứng hoặc có người làm chứng, có công chứng hoặc có chứng thực.
- Chỉ khi không thể lập thành văn bản mới sử dụng di chúc miệng
Tuy nhiên, di chúc miệng chỉ có thời hạn trong 03 tháng. Nếu sau 03 tháng kể từ thời điểm lập mà người đó vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì bị mặc nhiên hủy bỏ.
Ngoài ra, các điều kiện về hình thức sau đây cũng phải đảm bảo:
- Nội dung phải có: Ngày, tháng, năm lập; Họ, tên và nơi cư trú của người lập, người được nhận di sản; Di sản để lại và nơi có di sản…
- Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu
- Phải được đánh số trang và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
-Nếu có tẩy xóa thì người lập di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa
4. Di chúc thế nào được coi là hợp pháp?
Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, một bản di chúc được coi là hợp pháp khi:
- Người lập minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong khi lập
- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức không trái quy định của luật.
Ngoài ra, các loại di chúc sau đây bắt buộc phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực mới được coi là hợp pháp:
- Của người bị hạn chế về thể chất
- Của người không biết chữ
- Được lập bằng tiếng nước ngoài
- Di chúc miệng phải được công chứng, chứng thực trong thời hạn 05 ngày ngay sau khi người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình.
5. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào?
Di chúc có hiệu lực tại thời điểm mở thừa kế theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người để lại di sản thừa kế chết.
Ngược lại nó sẽ không có hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
- Di sản thừa kế không còn tại thời điểm mở thừa kế
- Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Đáng lưu ý là: Nếu chỉ có một phần không có hiệu lực thì không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác. Và một người có thể lập nhiều bản. Chỉ di chúc được lập sau cùng mới có hiệu lực pháp luật.
6. Mẫu di chúc viết tay thông dụng nhất
Bởi di chúc phải được lập thành văn bản và có thể có người làm chứng hoặc không, có thể được công chứng, chứng thực. Do đó, để hợp pháp, cần phải tuân thủ và đảm bảo về mặt hình thức cũng như nội dung.
7. Thủ tục công chứng di chúc
Khi công chứng, chứng thực, cần phải tuân theo các quy định, trình tự sau đây:
Hồ sơ công chứng bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu sau
- Phiếu yêu cầu công chứng tại trụ sở hoặc Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có) (theo mẫu)
- Dự thảo văn bản
- Bản sao giấy tờ tùy thân:
+ Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu của người lập và người nhận;
+ Sổ hộ khẩu
+ Các loại giấy tờ khác: Xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký kết hôn,…
- Bản sao các giấy tờ đối với các loại tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô…
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến tài sản: Bản vẽ, sơ đồ thửa đất, giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng ….
Cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực
Theo quy định tại Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015, các cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực bao gồm:
- Các tổ chức hành nghề công chứng: Phòng công chứng, văn phòng công chứng
- Ủy ban nhân dân cấp x
Đáng lưu ý là: Công chứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Là người thừa kế của người lập di chúc;
- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế;
- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc
Trình tự, thủ tục các bước công chứng, chứng thực
Bước 1: Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại UBND cấp xã.
Đặc biệt, người yêu cầu công chứng không bắt buộc phải đến đúng tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản theo Điều 42 Luật Công chứng 2014.
Bước 2: Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng. Lúc này, người lập di chúc tuyên bố nội dung trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã và được ghi chép lại.
Bước 3: Sau khi người yêu cầu công chứng, chứng thực được công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã giải thích quyền và nghĩa vụ, xác nhận bản di chúc được ghi chép đúng ý chí của mình thì ký hoặc điểm chỉ vào văn bản.
Bước 4: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã ký xác nhận người làm chứng vào văn bản.
Trường hợp người lập di chúc không đọc hoặc không nghe, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này ký trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã.Nội dung chi tiết tại Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015.

Thứ Hai, 15 tháng 7, 2019



Giấy tờ về quyền sử dụng đất để làm Sổ đỏ Một trong những điều kiện để được cấp giấy chứng nhận (Sổ đỏ) là phải có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Dưới đây là toàn bộ các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất để làm Sổ đỏ theo quy định mới nhất.
Căn cứ:
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai.
Các giấy tờ mà khi làm Sổ đỏ không mất tiền sử dụng đất
Trường hợp 1: Giấy tờ mang tên mình
Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 khi làm Sổ đỏ mà hộ gia đình, cá nhân có các loại giấy tờ sau thì không phải nộp tiền sử dụng đất:
1 - Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2 - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
3 - Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
4 - Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
5 - Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
6 - Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
Theo Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, gồm:
- Bằng khoán điền thổ.
- Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
- Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
- Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
- Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.
7 - Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.
Theo Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) giấy tờ khác về quyền sử dụng đất gồm:
- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
- Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, gồm:
+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có Biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.
+ Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
+ Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
+ Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
- Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.
Lưu ý: Trường hợp các loại giấy tờ trên đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó thì hồ gia đình, cá nhân được sử dụng bản sao có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh khi làm Sổ đỏ (khoản 8 Điều 18 Nghị định 43/2014).
Trường hợp 2: Giấy tờ mang tên người khác
Theo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ (theo quy định tại trường hợp 1) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì sẽ được cấp Sổ đỏ kèm theo điều kiện:
- Phải có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan kèm theo như: Giấy tờ mua bán, tặng cho…
- Đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Thửa đất được ghi nhận quyền không có tranh chấp.
giấy tờ về quyền sử dụng đất để làm Sổ đỏ
Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất để làm Sổ đỏ (Ảnh minh họa)
Các giấy tờ khi làm Sổ đỏ có thể phải nộp tiền
Theo khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 những giấy tờ mà hộ gia đình, cá nhân khi làm Sổ đỏ có thể phải nộp tiền sử dụng đất, thuế…bao gồm:
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,
- Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án,
- Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành,
- Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
Nội dung của các loại giấy tờ trên ghi nhận hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất.
Lưu ý: Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Giấy tờ khi Nhà nước giao, cho thuê đất
Theo khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013 giấy tờ về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 gồm:
- Quyết định cho giao đất;
- Quyết định, hợp đồng cho thuê đất.
Lưu ý: Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Kết luận: Hộ gia đình, cá nhân đang sử đụng đất ổn định thì chỉ cần có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định trên thì sẽ đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

Thứ Tư, 3 tháng 7, 2019

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
- CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2014;
- Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2014;
- Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014;
- Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014;
- Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Điều 18 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
- Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
‼️ - NỘI DUNG:
Doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau đây khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp:
1️⃣. ĐẶT TÊN CHO DOANH NGHIỆP
- Tên tiếng Việt của công ty phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Loại hình doanh nghiệp: được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”.
+ Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Trước khi đăng ký tên công ty, nên tham khảo tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký theo quy định của pháp luật và quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
- Không được đặt tên công ty (cả tiếng Việt lẫn tiếng nước ngoài), tên viết tắt của công ty trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên, tên viết tắt của doanh nghiệp khác; trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
Các trường hợp bị coi là có tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định cụ thể tại Điều 42 của Luật Doanh nghiệp năm 2014.
- Đồng thời, không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty mình; trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
Và, cũng không được sử dụng các từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2️⃣. TRỤ SỞ CỦA DOANH NGHIỆP
Địa chỉ trụ sở chính của công ty phải được xác định, gồm: số nhà; ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại; số fax và thư điện tử (nếu có).
3️⃣. GHI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
- Công ty lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì công ty lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trước. Sau đó, ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết đó phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Khi đó, ngành, nghề kinh doanh của công ty là ngành, nghề kinh doanh chi tiết đã ghi.
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Đồng thời, thông báo cho Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
4️⃣. VỐN ĐIỀU LỆ
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Hiện tại, không có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu phải góp khi thành lập doanh nghiệp; trừ một số trường hợp mà pháp luật có quy định doanh nghiệp phải đảm bảo số vốn tối thiểu để hoạt động trong ngành, nghề đó.
5️⃣. ỦY QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Về nguyên tắc thì người thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các thủ tục; thì phải nộp kèm trong hồ sơ thực hiện thủ tục các giấy tờ sau:
1. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):
- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
2. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục;
Hoặc, bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...