Thứ Tư, 16 tháng 10, 2024

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

 

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

0:00/0:00

(VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của người sử dụng đất; quy hoạch sử dụng đất; thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất... là những điểm mới, đáng chú ý của Luật Đất đai 2024.

Ông Nguyễn Đắc Nhẫn, Phó Vụ trưởng Vụ Đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Ông Nguyễn Đắc Nhẫn, Phó Vụ trưởng Vụ Đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ngày 15/10, tại hội nghị đối thoại "Tuyên truyền, phổ biến, thực thi hiệu quả chính sách, pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản", ông Nguyễn Đắc Nhẫn, Phó Vụ trưởng Vụ Đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường, cho biết Luật Đất đai 2024 gồm 16 chương, 260 điều.

Bộ luật tăng 2 chương so với Luật Đất đai năm 2013. Trong đó, luật bổ sung 1 chương về phát triển quỹ đất; tách riêng chương về thu hồi đất, trưng dụng đất và chương về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Tại hội nghị, 8 điểm mới, đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 được đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trung làm rõ.

Thứ nhất, về phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

Theo ông Nhẫn, Luật đã phân cấp toàn bộ thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa cho HĐND cấp tỉnh.

Phân cấp cho Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

Cùng với đó, luật phân cấp cho UBND cấp huyện thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật Đất đai, không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất; thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai.

Ngoài ra, Luật phân cấp thẩm quyền, quyết định giá đất cụ thể cho Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất…), thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.

Thứ hai, liên quan đến quyền của người sử dụng đất.

Luật quy định, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, đều là "cá nhân" sử dụng đất.

"Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng đất như cá nhân trong nước. Quy định này sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng đất", ông Nhẫn thông tin.

Người gốc Việt định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, ngoài được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở, đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, luật còn cho phép họ nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự.

Họ được nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.

tien-do-vinhomes-co-loa-3-1024x565.jpg
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng đất như cá nhân trong nước.

Thứ ba, liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.

Cụ thể, quy hoạch sử dụng đất quốc gia chỉ kiểm soát đối với chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh. Giao cho các địa phương xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất.

Còn đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm đơn giản hơn, theo hướng không quy định phải đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất gắn liền với thửa đất ở của hộ gia đình, cá nhân.

Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 còn quy định cụ thể một số trường hợp không phải bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện (các dự án đã được chấp thuận đầu tư/quyết định đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hay HĐND cấp tỉnh).

Thứ tư, liên quan đến thu hồi đất.

Theo ông Nguyễn Đắc Nhẫn, Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể căn cứ, điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Điều kiện thu hồi đất - phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư theo quy định của Luật Đất đai.

Đối với việc thu hồi đất vùng phụ cận, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, phải đáp ứng điều kiện tạo quỹ đất do Nhà nước đầu tư để quản lý, khai thác hoặc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

Luật còn quy định 31 trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng...

Thứ năm, liên quan đến vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Luật đã sửa đổi, bổ sung nguyên tắc bồi thường theo hướng đa dạng các hình thức bồi thường, gồm: được bồi thường bằng đất có cùng mục đích với đất bị thu hồi bằng tiền, bằng đất khác, bằng nhà ở.

Luật cũng mở rộng thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với sự tham gia của đại diện Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đại diện của người sử dụng đất có đất bị thu hồi… để đảm bảo sự khách quan, minh bạch, sự tham gia của các bên liên quan.

Bồi thường, hỗ trợ đối với chủ sở hữu tài sản mà không đồng thời là chủ sử dụng đất, người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất.

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 109).

z5675865302660-ee6015e5575356a9ad7d0ca400c060df-4282.jpg
Luật Đất đai mở rộng đối tượng được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa cho cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong hạn mức được giao đất.

Thứ sáu, vấn đề giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Luật quy định các trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất tại các dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; Các dự án khu đô thị được HĐND cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

Ngoài ra, Luật phân cấp toàn bộ thẩm quyền chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng (phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên) cho HĐND cấp tỉnh.

Sửa đổi một số điều của Luật Lâm nghiệp để thống nhất phân cấp toàn bộ thẩm quyền chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng rừng cho HĐND cấp tỉnh...

Thứ bảy, liên quan đến vấn đề tài chính đất đai.

Theo đó, bỏ quy định về khung giá đất của Chính phủ; Bảng giá đất lần đầu được công bố và áp dụng từ ngày 1/1/2026; được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hàng năm; cục bộ (theo loại đất, theo khu vực).

Ngoài ra, luật cũng quy định cụ thể 4 phương pháp định giá đất, bao gồm: Phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Để quy định chi tiết, Chính phủ đã có thêm Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 quy định về giá đất.

Thứ tám, chế độ sử dụng đất.

Luật đã mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân lên không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

Mở rộng đối tượng được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa cho cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong hạn mức được giao đất.

Đối với quy định về "Sử dụng đất kết hợp đa mục đích", thì sử dụng một phần diện tích đất của mục đích sử dụng đất chính vào mục đích khác, mục đích sử dụng đất chính là mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính (trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích).

CÁCH TÍNH TIỀN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024

 

Theo Nghị định 103 năm 2024, có nhiều quy định liên quan đến cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng sang đất ở và mức giảm tiền sử dụng đất.

Cách tính tiền sử dụng đất

Theo điều 8 Nghị định 103 năm 2024 của Chính phủ, từ ngày 1.8, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở, thì tiền sử dụng đất tính như sau:

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích- Ảnh 1.

Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn, hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển, thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, hoặc là đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong bảng giá đất (khoản 2 điều 8).

Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp, thì tiền đất trước khi chuyển được tính bằng tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng trong bảng giá đất của thời hạn 70 năm, tại thời điểm được cơ quan nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích- Ảnh 2.

Cán bộ được giảm 50% tiền sử dụng đất khi đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

ẢNH: NGỌC DƯƠNG

Đất trước khi chuyển mục đích là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển được tính bằng không…

Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn, hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, thì tiền đất trước khi chuyển được tính như sau:

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích- Ảnh 3.

Trong đó:

Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức trên mà không tròn năm thì tính theo tháng. Thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 1 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.

Những ai được giảm tiền sử dụng đất?

Giảm 50% tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người nghèo, hộ gia đình, hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số tại các địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

Giảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân công an, giáo viên, nhân viên y tế… đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Riêng vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được giảm 30%.

Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật có liên quan đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định.

Cụ thể, giảm 50% tiền sử dụng đất nếu dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Còn nếu đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được giảm 30% tiền sử dụng đất. Trong trường hợp dự án không thuộc hai địa bàn này thì được giảm 20%.

Cục trưởng Cục thuế xác định và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài.

Chi cục trưởng chi cục thuế, chi cục thuế khu vực xác định và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân (điều 19 Nghị định 103 năm 2024).

Thứ Hai, 10 tháng 5, 2021

Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ hoặc giấy đỏ hoặc bìa đỏ là tên gọi khác của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay sổ đỏ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bên ngoài có màu đỏ nên được gọi là Sổ đỏ.

Theo quy định của Chính phủ thì sổ đỏ cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn). Loại đất có thể được cấp sổ đỏ khá đa dạng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở tại nông thôn. Đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình nên khi chuyển nhượng cần có chữ ký của các thành viên trên 18 tuổi.

Theo điều 3 luật đất đai 2013 thì “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Nếu bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu thêm về Luật đất đai 2013 thì xin mời vào link bên dưới.

Điều kiện để được cấp sổ đỏ

Trường hợp đủ điều kiện cấp sổ đỏ

Căn cứ theo điều 99, chương VII của luật đất đai 2013 thì các trường hợp sau đây sẽ được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

  1. Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;
  2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  3. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  4. Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  5. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  6. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  7. Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  8. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  9. Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
  10. Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp sổ đỏ

Theo điều 19, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được Chính Phủ ban hành ngày 15/05/2014 quy định các trường các trường hợp sau đây không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

  1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013.
  2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
  5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Thủ tục làm sổ đỏ cần những gì?

Theo quy định hiện hành, việc cấp sổ đỏ cho người dân được chia thành 2 trường hợp: Cấp sổ đỏ lần đầu và cấp đổi sổ đỏ (đăng ký biến động đất đai). Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi chỉ trình bày thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu mà thôi.

Đối với trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu, người dân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo đúng quy định và nộp tại Phòng Địa chính, trực thuộc UBND xã, phường, thị trấn (nơi có đất). 01 bộ hồ sơ bào gồm:

1. Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.

– Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

2. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013:

– Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

– Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

+ Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

+ Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:

  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; 
  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
  • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
  • Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

+ Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất nêu tại Điểm g có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

+ Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại các Điểm a, b, c, d , đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan.

+ Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.

+ Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

3. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất – nếu có (bản sao).

4. Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

LƯU Ý

– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở Việt Nam thì phải giấy chứng minh theo quy định.

– Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Sổ đỏ thì chỉ phải nộp đơn đề nghị cấp sổ đỏ Mẫu số 04a/ĐK.

Quy trình làm sổ đỏ như thế nào?

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bước 2: Bộ phận có thẩm quyền tại Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả.

Bước 3: Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 4: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.

– Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày.

– Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.

Bước 5: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện.

Bước 6: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất chuyển kết quả cho Bộ phận trả cho người sử dụng đất hoặc trả kết quả cho UBND xã để trả cho người sử dụng đất.

Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Thời gian giải quyết thủ tục cấp Sổ đỏ tối đa là 30 ngày (khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP);

– Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất…

– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

 

Hướng dẫn Thủ tục tách Sổ đỏ & Gộp sổ đỏ mới nhất

Tách sổ đỏ, gộp sổ đỏ là những thủ tục hiện nay được khách hàng rất quan tâm. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ quy trình, thủ tục, hồ sơ chuẩn bị và chi phí cần có khi thực hiện thủ tục này. Dưới đây DanhKhoiReal.VN xin chia sẽ quy trình chi tiết, hướng dẫn cụ thể Thủ tục tách Sổ đỏ và gộp Sổ đỏ mới nhất theo quy định của pháp luật hiện hành, hi vọng những thông tin chia sẻ trong bài viết hữu ích cho bạn đọc.

Điều kiện tách Sổ đỏ

Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ trong Điều 143,144 về điều kiện tách Sổ đỏ (tách thửa) tại khu vực nông thông và đô thị, cụ thể:

Đất tại khu vực nông thông: Do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống như vườn, ao, chuồng…trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy định sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn cũng như diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán của địa phương điều này cho UBND cấp tỉnh quy định.

Đất ở tại đô thị: Bao gồm để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị. Đất ở tại đô thị được bố trị đồng bộ, sử dụng cho mục đích xây dựng công trình công cộng, công trình sự nghiệp, an ninh, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị.

a, Chuẩn bị hồ sơ tách, gộp Sổ đỏ

Theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Khoản 11 Điều 9 quy định hồ sơ cần nộp khi thực hiện thủ tục tách, gộp Sổ đỏ gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

Chú ý: Trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm một trong các loại văn bản gồm:

  • Biên bản về kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận
  • Thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh
  • Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
  • Văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật
  • Văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung
  • Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức
  • Văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật.

Số lượng: 01 bộ hồ sơ

Địa điểm nộp: Phòng Tài nguyên và Môi trường.

b, Trình tự thực hiện Tách Sổ đỏ & Gộp sổ đỏ mới nhất

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ gồm đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp và nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính.

  • Trường hợp hợp thửa không phải trích đo địa chính: Ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa mà phải trích đo địa chính: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi GCNQSD đất đã cấp cho thửa đất cũ đồng thời có trách nhiệm trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND tỉnh xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký, chấp thuận từ UBND tỉnh hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

  • Trao bản chính Giấy chứng nhận thửa đất mới cho người sử dụng đất
  • Gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi
  • Thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

c, Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trong đó điểm đ khoản 2 Điều 61 quy định rõ hồ sơ hợp lệ thì thời gian thực hiện thủ tục tách thửa là không quá 20 ngày kể từ ngày nhận. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các vùng có điện kiện kinh tế – xã hội khó khăn như các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.

d, Các loại thuế, phí phải nộp:

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2001 trong khoản 1 Điều 4 quy định rõ việc tách Sổ đỏ giữa những người có quan hệ trong gia đình như vợ với chồng; giữa con đẻ và bố mẹ đẻ; con nuôi với cha mẹ nuôi; anh, chị, em ruột với nhau… là thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Khi thực hiện thủ tục tách hoặc gộp Sổ đỏ, phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất được tính bằng 0,5% giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

Ngoài ra, còn phải nộp một số khoản lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí công chứng, phí đo đạc…

Chủ Nhật, 21 tháng 3, 2021

 DÙ LÀ TỘI DANH GÌ? KHI BỊ BẮT ĐỀU CẦN CÓ LUẬT SƯ!

Luật sư có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo. Luật sư được xem là người đại diện nói lên tiếng nói, nguyện vọng và giúp bị cáo được bảo vệ tối đa về quyền, lợi ích được hưởng.
❤Luật sư sẽ giúp cho quá trình điều tra vụ án, truy tố, xét xử bị can hoặc bị cáo được đảm bảo thực hiện đúng pháp luật.
🧡Luật sư bào chữa là người nắm rõ các quy định về pháp luật và những tình tiết của vụ án sẽ giúp vụ án được điều tra, xử lý nhanh chóng, kịp thời và đúng quy trình, Tránh tình trạng bị can bị cán bộ điều tra bức cung, dùng nhục hình và làm sai lệch hồ sơ vụ án theo hướng bất lợi.
💚Luật sư sẽ tư vấn, trò chuyện để giúp bị can/bị cáo bình tĩnh và đưa ra lời khai, lời trình bày chính xác và có lợi nhất trong quá trình xét xử.
💙Luật sư sẽ thay mặt bị can, bị cáo, gia đình bị cáo để thu thập thông tin từ các nhân chứng để khai thác những thông tin có lợi cho bị can/bị cáo.
💜Luật sư tham gia tranh tụng để bào chữa cho bị cáo tại cơ quan điều tra, viện kiểm sát, Tòa án theo hướng có lợi nhất cho bị can, bị cáo.
HÃY YÊN TÂM KHI RỦI RO PHÁP LÝ LUÔN CÓ LUẬT SƯ ĐỒNG HÀNH.

 NHỮNG LƯU Ý KHI MUA NHÀ ĐẤT

1. Nhà đất đã được cấp Giấy chứng nhận (chủ quyền) hay chưa? Theo quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở thì nhà ở và đất đai phải có chủ quyền mới đủ điều kiện để giao dịch.
2. Người đứng tên trên chủ quyền hoặc là người đại diện hợp pháp của họ mới có quyền bán, chuyển nhượng nhà đất.
3. Kiểm tra quy hoạch khi mua nhà vì quy hoạch sẽ ảnh hưởng đến việc xây dựng, sửa chữa nhà sau này. Có một số quy hoạch thì các bạn không được phép xây dựng.
4. Kiểm tra hiện trạng thực tế với chủ quyền. Ví dụ trong chủ quyền chỉ có đất nhưng thực tế lại có nhà, trong chủ quyền thì có nhà trệt nhưng thực tế thì nhà 4 tầng… Khi nhà và đất không đúng hiện trạng thực tế khi người mua tiến hành đăng bộ, đổi sổ thì thường bị cơ quan nhà nước trả hồ sơ do mua bán sai hiện trạng.
5. Khi mua bán nhà đất thì phải tiến hành thủ tục công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Đây là thủ tục bắt buộc.
6. Khi mua bán xong thì các bên tiến hành ngay thủ tục kê khai, nộp thuế, lệ phí trước bạ (thuế thu nhập cá nhân đối với người bán, lệ phí trước bạ đối với người mua). Nếu chậm kê khai và nộp thuế sẽ bị phạt.
7. Thực hiện thủ tục đăng bộ, sang tên để hoàn thiện thủ tục mua bán nhà đất.

 THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

Mọi cơ sở có ngành nghề kinh doanh liên quan đến thực phẩm hiện nay đều phải tuân thủ quy định có giấy phép an toàn thực phẩm . Là giấy tờ pháp lý cần thiết cho việc kinh doanh Nhà hàng, Cửa hàng ăn uống, khách sạn,...
Để nắm rõ hơn về thủ tục cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm. Tư vấn thủ tục cụ thể xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm để quý khách hàng tham khảo và lựa chọn.
Những đối tượng cần có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm?
. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, thực phẩm: cửa hàng ăn uống ( quán ăn, cà phê); nhà hàng ăn uống; khách sạn, bếp công nghiệp (trong các công ty, bệnh viện, cơ sở y tế).
Điều kiện cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
. Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định
. Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
. giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng bộ quản lý ngành;
. giấy xác nhận đủ sức khỏe
Quy trình thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm như sau:
. Thẩm tra hồ sơ: Xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không hợp lệ;
. Thẩm định cơ sở: Sau khi có kết quả thẩm xét hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh để xem xét điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.
. Cấp giấy chứng nhận: Trường hợp đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận , trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm tại Tư Vấn Và Hỗ Trợ Pháp Luật.
+ Khảo sát cơ sở, doanh nghiệp, các hồ sơ, giấy tờ hiện có và những thông tin có liên quan đến cơ sở, doanh nghiệp;
+ Ký hợp đồng tư vấn những vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
+ Hướng dẫn và trợ giúp quý khách hàng trong việc tổ chức khám sức khỏe và tập hợp kiến thức về an toàn thực phẩm;
+ Đại diện quý khách hàng thực hiện thủ tục Xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
+ Hỗ trợ khách hàng trong việc tiếp đón đoàn kiểm tra đến địa điểm;
+ Thay mặt khách hàng nhận giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
+ Tư vấn hỗ trợ quý khách hàng trong các vấn đề pháp lý liên quan.
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Qúy khách hàng vui long liên lạc với Tư Vấn Và Hỗ Trợ Pháp Luật để được hướng dẫn chi tiết.
TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ PHÁP LUẬT
Email: lengoc123h@gmail.com
- Hotline: 097.2721.632

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...