Chủ Nhật, 21 tháng 3, 2021

 05 LÝ DO TẠI SAO BẠN KHÔNG NHẬN ĐƯỢC PHẢN HỒI TỪ NHÀ TUYỂN DỤNG

Trong quá trình tìm kiếm việc làm, các bạn mới ra trường thường chật vật tìm kiếm các mẫu tuyển dụng trên các trang tìm kiếm việc làm. Sau khi cẩn thận chau chuốt câu chữ trong CV và cover letter để phù hợp với mô tả công việc (job description – JD), bạn thở phào và email cho nhà tuyển dụng. Bạn chờ đợi, 1 ngày, 2 ngày, …, 1 tuần, nhưng không một lời hồi âm. Bạn không nhận được một lời giải thích nào từ các nhà tuyển dụng? Có rất nhiều bạn đã gặp phải tình trạng này, và bạn ơi, không phải một mình bạn gặp phải đâu.
Vậy thì bạn suy nghĩ, ủa, tại sao mình chuẩn bị kỹ càng rồi, mà mình không được trả lời? Việc gì cũng có lý do, một hoặc nhiều lý do, đúng không mấy ban. Dưới đây là thông tin đã được tổng hợp bao gồm một số lý do phổ biến giải thích vì sao nhà tuyển dụng lơ bạn. Hy vọng nó giúp giải đáp được thắc mắc của một số bạn đang ứng tuyển.
Những lý do khiến email ứng tuyển của bạn không chấp nhận được trong mắt các nhà tuyển dụng:
💯 Thứ nhất: Quá Trình Sàng Lọc
CV của bạn sẽ được lọc qua bởi một số từ khóa nhất định. Ví dụ như nếu bạn apply cho vị trí customer service thì CV của bạn phải có từ khóa: kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp qua điện thoại. Nếu đơn ứng tuyển của bạn hợp lệ thì hồ sơ của bạn sẽ được nhân sự trong công ty xem qua xem bạn có phù hợp không.
Ngoài ra, rất nhiều nhà tuyển dụng hiện nay đang sử dụng công cụ sàng lọc để review tổng quát thông tin của ứng viên thông qua các trang mạng xã hội như LinkedIn, Facebook, hay Instagram. Thông qua một bài post hoặc một page bạn like, hay bất cứ thông tin gì phản cảm thì hồ sơ của bạn sẽ không được nhận.
💯 Thứ hai: Họ Không Có Thời Gian
Có lẽ lý do đơn giản nhất là nhà tuyển dụng không có thời gian. Vị trí offer thì hạn chế, nhưng người ứng tuyển thì lại quá nhiều thì không có thời gian để trả lời email là một điều dễ hiểu. Dù tất cả những gì ứng viên như bạn muốn là một thư từ chối, thì với áp lực từ việc lọc ra 1 người từ hơn mấy chục ứng viên, và thời gian có hạn, thì rất tiếc họ không có thời gian để reply email của bạn được.
💯 Thứ ba: Bạn Không Đủ Tiêu Chuẩn
Có thể khi ứng tuyển, bạn cảm thấy khả năng của bạn có thể đáp ứng nhu cầu của bên tuyển dụng. Nhưng đôi khi, bạn thiếu một trong những kĩ năng quan trọng, bạn thiếu chứng chỉ của một trong những kỹ năng cần thiết trong công việc, bạn mắc lỗi chính tả trong CV hay cover letter), thì bạn sẽ bị đánh giá là không phù hợp. Dù vậy, như đã nêu trên, nhà tuyển dụng không có thời gian để reply email của bạn, nên càng không có thời gian cho bạn biết cụ thể điều gì sai hoặc thiếu trong đơn ứng tuyển.
💯 Thứ tư: CV Không Sai, Cover Letter Không Sai, Nhưng Cách Ứng Tuyển Lại Sai
Có thể nhà tuyển dụng muốn bạn ứng tuyển qua cổng ứng tuyển trên website chính thức nhưng bạn lại email cho họ. Có thể email của bạn chưa được có được lịch sự tối thiểu (thiếu lời chào hỏi, thiếu thưa gửi, thiếu lời cảm ơn tới nhà tuyển dụng). Nếu bạn đã mắc phải sai lầm này thì bạn có thể chữa cháy tức thời bằng cách nộp đơn lại kèm với lời xin lỗi và lời giải thích ngắn gọn tới nhà tuyển dụng.
💯 Thứ năm: 1 CV Nhưng Nộp Cho N Jobs
Thị trường việc làm bây giờ rất cạnh tranh, nếu bạn dung 1 CV nộp cho tất cả các jobs khác nhau mà không soạn thảo lại nội dung thì CV của bạn không thể nào phù hợp với kinh nghiệm và phạm vi công việc trong job description của tất cả các jobs được. Bạn còn có khả năng lọt vào blacklist của nhà tuyển dụng nữa. Muốn có cơ việc cao hơn trong việc được nhận lời phỏng vấn và tuyển vào doanh nghiệp, bạn cần phải đầu tư thời gian, chất xám để điều chỉnh CV và cover letter để thật phù hợp cho từng công việc. Nhà tuyển dụng sẽ cảm nhận được sự hứng thú của bạn trong vị trí bạn ứng tuyển và khả năng cao là họ sẽ cho bạn 1 cơ hội việc làm.

 


[KINH NGHIỆM BƯỚC ĐẦU TIÊN LỰA CHỌN CÔNG TY ỨNG TUYỂN]
Như các bạn đã biết khi phỏng vấn ứng tuyển thì nhà tuyển dụng sẽ đánh giá ứng viên theo tiêu chí của họ. Nhưng quan hệ giữa nhà tuyển dụng và ứng viên là mối quan hệ công việc tương tác hỗ trợ nhau tạo ra một số giá trị nhất định. Thế nên, bản thân các bạn ứng viên cũng nên đánh giá nơi mà mình sẽ ứng tuyển.
Nhưng đừng đợi đến khi gặp mặt nhà tuyển dụng trực tiếp, bạn có thể tìm hiểu thông tin và đánh giá trước đó, quá trình này tương đương với việc nhà tuyển dụng bước đầu lọc CV của các ứng viên vậy đó. Admin xin chia sẻ với các bạn một vài tips, hy vọng nó hữu ích với các bạn.
1. Đọc thông tin công việc:
Bạn thường tìm việc ở đâu? Đăng thông tin bản thân và tìm việc trên các trang website chuyên tuyển dụng? Tìm những công việc trên các nhóm Facebook? Được người quen giới thiệu? ….
Nhưng hãy chỉ đọc và ứng tuyển những bài đăng tuyển dụng có:
✅ Nội dung rõ ràng những công việc bạn sẽ làm (Mô tả công việc, càng chi tiết càng tốt); thời gian và địa điểm công việc.
✅ Thông tin công ty tuyển dụng (Tốt nhất là tên đầy đủ, chính xác của công ty, có kèm mã số thuế càng tốt: cái này phần tiếp theo mình sẽ bàn tới).
✅ Những yêu cầu đối với công việc của bạn.
✅ Quyền lợi của bạn.
Diễn giải:
✅ Đối với nội dung công việc nhà tuyển dụng đăng tuyển, bạn có thể đánh giá bản thân có thể gánh vác những công việc đó không. Nhà tuyển dụng sẽ dựa vào đó để đánh giá rằng khả năng của bạn có thể đáp ứng công việc đó hay không.
o Ngoài ra nội dung công việc càng chi tiết, rõ ràng sẽ tránh được tranh chấp phát sinh.
o Nhiều nhà tuyển dụng sẽ lợi dụng nội dung công việc mập mờ mà bắt bạn làm rất nhiều việc, gọi là bốc lột sức lao động.
o Nhiều nhà tuyển dụng không có bất kỳ nội dung công việc nào, hoặc viết như không viết, tuyển vị trí này nhưng bảo bạn làm công việc khác. Dù sao cũng “chieu dụ” được bạn đến rồi, bạn nào dễ tính chấp nhận thì ….. sa lưới.
✅ Đối với công việc yêu cầu cần
o Thường là có kinh nghiệm hoặc từng làm trong một vị trí có yêu cầu tương đương, có kỹ năng nào đó để có thể hoàn thành công việc (VD như thiết kế thì biết các phần mềm thiết kế, Văn thư thì biết soạn thảo văn bản, hệ thống có khoa học hồ sơ, bla bla)
o Nếu tuyển dụng sinh viên năm 3, năm 4, những người trái ngành thì bạn có đáp ứng được công việc không, công ty tuyển vào có chấp nhận đào tạo bạn không, ….
Lưu ý: Những bài đăng tuyển với vị trí có chuyên môn nhất định nhưng ghi không yêu cầu kinh nghiệm, bằng cấp thì bạn nên cẩn thận. (Có bạn nào thử bình luận chia sẻ lý do tại sao không?)
✅** Đối với quyền lợi: **
o Thời giờ làm việc (để biết thời giờ nghỉ ngơi, có phải tăng ca không để bạn nhắm tình hình công việc phải làm với sức khỏe của bản thân).
o Chế độ lương thưởng rõ ràng. Nếu không ghi rõ mà bạn có thể nhắn hỏi người đăng tuyển nhé, thông tin càng cụ thể càng dễ đánh giá bước đầu để tránh làm mất thời gian của nhau.
o Quá trình phát triển của bạn tại công ty như: Có thể làm nhân viên chính thức không, có cơ hội thăng tiến không, bla bla
✅** Thời gian và địa điểm làm việc: **
o Thời gian: Bạn có thể dậy sớm để đáp ứng công việc bắt đầu lúc 7h30 không hay một công việc lúc 8h30 thì hợp hơn. Bạn có việc gì bận vào buổi tối mà không thể làm việc đến 18h không? (Nếu bạn đi học thêm buổi tối, 18h vào học nên buộc 17h phải tan làm để đi đến lớp, nhưng nếu bạn thỏa thuận được với nhà tuyển dụng thì ổn thôi.
o Địa điểm: Nơi làm việc có xa bạn quá không? Nếu xa thì bạn có chịu khổ di chuyển được không? (Khoảng cách dưới 10- hoặc dưới 15km là ổn ). Đường đi làm của bạn có an toàn không? (Nếu đường vắng, an ninh không tốt và bạn hay về muộn).
**Lưu ý: **Nhiều bạn hô hào nhận việc nhưng làm vài ngày lại mất tâm với lý do nhà xa, đi lại không thuận tiện. Những bạn này có biết tự nhục với bản thân không vạiiiii?
Sau khi đọc bài đăng nói các nội dung rõ ràng trên và bạn muốn ứng tuyển thì đừng vội. Mình hoàn thành các bước tiếp theo đã nha. Nếu ổn hết thì ứng tuyển vẫn không muộn nhaaaaa.
2. Tìm hiểu thông tin công ty:
Nhớ thông tin công ty về tên, mã số thuế mà mình nói ở trên không? Nó sẽ được sử dụng ở bước này.
Bạn cần tìm chính xác tên của công ty đó. VD “Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ X”, “Công ty TNHH Y”, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Đầu Tư ABC”, bla bla.
Sau đó bạn hãy lên google gõ tên công ty và tìm mã số thuế (MST) của công ty (Nếu trang tuyển dụng không có MST).
Sau đó vào trang dangkykinhdoanh.gov.vn. Đây là trang web của chính phủ nên những thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác. Chỉ cần nhập MST, bạn có thể biết ngày thành lập công ty, công ty đang hoạt động hay đã ngưng rồi, lĩnh vực hoạt động, bla bla.
***Từ đó, bạn dò lại với thông tin công ty có đúng như khi đăng bài tuyển dụng không. Ví dụ: ***
o Nhiều công ty đã ngưng hoạt động nhưng làm chui (Khi đó quyền lợi của bạn bị ảnh hưởng đó, bạn có quan tâm đến bảo hiểm xã hội không? Hoặc bạn có nghi vấn tại sao họ đóng cửa rồi vẫn hoạt động chui rồi trốn không khai báo với nhà nước không?).
o Công ty đăng ký kinh doanh vật liệu xây dựng nhưng tuyển dụng ngành nghề thực phẩm chức năng.
o Không có thông tin công ty vì là công ty ma.
o ….
**Lưu ý: **Bạn cũng cần tìm xem công ty có bị báo chí viết bài về việc lừa đảo hay không, có từng vi phạm pháp luật bị xử phạt hay không. Hiện nay, có một trang web mình đề nghị các bạn vào xem đãi ngộ công ty (những nhân việc đã từng làm ở công ty đó đánh giá): reviewcongty.com. (Bạn nào biết thêm trang nào thì bình luận cho mọi người biết với nha). Hoặc Group mình cũng có 1 Group “con” vừa ra đời nhưng cũng có hơn 5.000 thành viên tham gia, đó là GÓC REVIEW NHÀ TUYỂN DỤNG - ỨNG VIÊN.
Sau khi tìm hiểu về thông tin công việc nhà tuyển dụng đăng, đánh giá độ tin cậy của nhà tuyển dụng, đánh giá năng lực bản thân, thì bạn đã hoàn thành xong bước đầu tiên của việc ứng tuyển rồi đấy.
Ngoài lề câu chuyện:
Các bạn nhớ nắm được những đều cấm đối với một số hành vi như: Giam lương, Giữ bản gốc bằng cấp, giấy tờ tùy thân, bắt đóng tiền ban đầu để được là nhân viên, …
Nhiều bạn bước vào giai đoạn ký hợp đồng lao động mà công ty yêu cầu phải giữ bí mật về nội quy công ty, quy chế lương thưởng. Sau đó tranh chấp về lương, bạn í sợ đi kiện thì vi phạm hợp đồng về chuyện giữ bí mật. Các bạn nhớ mọi thỏa thuận trái luật đều vô hiệu nhé, pháp luật bảo vệ người yếu thế lắm đó. Quan trọng là bạn có biết để mạnh mẽ chống lại điều xấu hay không thôi.
Chúc các bạn tìm được công việc như ý nhé.
Nguồn : Thực tập có lương - Internship - Sinh viên năm cuối
Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'KINH NGHIỆM... "BƯỚC ĐẦU TIÊN LỰA CHỌN CÔNG TY ỨNG TUYỂN" LJO Cơ HỘI VIỆC LÀM NGÀNH LUẬT'

Thích
Bình luận

 

Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất mua bán bằng giấy viết tay năm 2021

Trong một số trường hợp, người sử dụng đất (SDĐ) có đất được mua bán, tặng cho bằng giấy viết tay vẫn được làm hồ sơ, thủ tục cấp sổ đỏ theo quy định như sau:

cấp sổ đỏ cho đất mua bán bằng giấy viết tay

Theo Khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì người SDĐ có đất được mua, tặng cho bằng giấy viết tay thuộc một trong 02 trường hợp sau đây và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền SDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền SDĐ:

(1) Người SDĐ đang SDĐ do nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền SDĐ trước ngày 01/01/2008;

(2) Người SDĐ đang SDĐ do nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền SDĐ từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền SDĐ theo quy định. (Xem chi tiết tại đây).

Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp sổ đỏ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền SDĐ nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất được mua, tặng cho bằng giấy viết tay

Mẫu đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận QSDĐ (04a/ĐK)

1. Hồ sơ:

Người SDĐ chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014:

- Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ lần đầu theo Mẫu số 04/ĐK;

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43 đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

- Một trong các giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm theo quy định đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Đối với đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Theo quy định tại các Điều 70 Nghị định 43, Khoản 19 Điều 1 Nghị định 148 thì tùy từng trường hợp mà người dân có thể nộp 01 bộ hồ sơ tại một trong các cơ quan được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ gồm:

- UBND cấp xã nơi có đất;

- Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của UBND cấp tỉnh (đối với địa phương đã có Bộ phận một cửa).

3. Thời gian giải quyết hồ sơ

- Thời gian thực hiện thủ tục: Không quá 30 ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 40 ngày.

- Thời gian theo quy định trên được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người SDĐ; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp SDĐ có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

 

07 loại giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng làm căn cứ cấp sổ đỏ

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất (SDĐ) ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) và không phải nộp tiền SDĐ:

07 loại giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng làm căn cứ cấp sổ đỏ

07 loại giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng làm căn cứ cấp sổ đỏ  (Ảnh minh họa)

(1) Những giấy tờ về quyền được SDĐ trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

(2) Giấy chứng nhận quyền SDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

(3) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền SDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

(4) Giấy tờ chuyển nhượng quyền SDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

(5) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

(6) Giấy tờ về quyền SDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người SDĐ gồm:

- Bằng khoán điền thổ.

- Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

- Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

- Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

- Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

(7) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 có tên người SDĐ, cụ thể:

- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

- Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 (được bổ sung tại Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

-  Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho NLĐ trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

- Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được SDĐ được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.

- Bản sao giấy tờ quy định tại mục (1), (2), (3), (4), (5), (6) và (7) nêu trên (trừ sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980) có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Căn cứ pháp lý:

Điều 100 Luật Đất đai 2013.

Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT.


THỦ TỤC THỪA KẾ NHÀ ĐẤT

Thành phần hồ sơ 1. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), Sổ tiết kiệm, Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, Giấy đăng ký xe và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác (nếu có)…
Trường hợp không có các giấy tờ này, người thừa kế có thể xuất trình các giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó.
2. Giấy chứng tử của người/những người để lại di sản.
3. CMND/căn cước công dân/hộ chiếu, Hộ khẩu của những người thừa kế còn sống tại thời điểm làm thủ tục.
4. Giấy chứng tử, xác nhận phần mộ, giấy xác nhận/chứng minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục.
5. Trường hợp thừa kế theo pháp luật: Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế như: Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận của chính quyền địa phương về việc có quan hệ gia đình…
6. Trường hợp thừa kế theo di chúc: Phải có bản sao hoặc bản gốc di chúc.
7. Trường hợp có các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế phải được thanh toán như: Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng; Tiền cấp dưỡng còn thiếu; Chi phí cho việc bảo quản di sản; Thuế; Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân… thì cần có các giấy tờ, tài liệu liên quan về việc có nghĩa vụ tài sản, việc đã thanh toán hay chưa thanh toán các nghĩa vụ tài sản này.
Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị các giấy giờ cần thiết (đã nêu trên)
Bước 2: Lựa chọn Văn phòng công chứng ( Việc thực hiện các thủ tục thừa kế bắt buộc phải qua Văn phòng công chứng )
Bước 3: Lập và niêm yết Thông báo thừa kế.
Khi có đầy đủ và chính xác các thông tin thì VPCC sẽ lập Thông báo về việc khai nhận/ phân chia di sản thừa kế.
Sau khi VPCC lập thông báo thừa kế thì VPCC sẽ đưa cho một trong số những người thừa kế hoặc chính VPCC sẽ đi niêm yết thông báo thừa kế tại UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của những người để lại di sản hoặc UBND xã nơi có tài sản.
( Thời gian niêm yết Thông báo thừa kế là 15 ngày kể từ ngày gửi)
Bước 4: Lập văn bản khai nhận/phân chia di sản thừa kế
Bước 5: Làm thủ tục sang tên sổ đỏ
Căn cứ pháp lý – Bộ Luật Dân sự năm 2015.
– Luật Công chứng năm 2014.
– Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Thứ Hai, 22 tháng 2, 2021

 Đổi mới phương pháp nghiên cứu hồ sơ án dân sự thông qua sơ đồ hình vẽ


Nghiên cứu hồ sơ vụ án là quá trình xem xét, đối chiếu, phân tích các tài liệu có trong hồ sơ vụ án để xác định các vấn đề cần phải xử lý tiếp. Nghiên cứu hồ sơ vụ án đồng thời cũng là quá trình đánh giá các tài liệu đó trong mối quan hệ biện chứng nhằm xâu chuỗi các tình tiết, sự kiện được ghi nhận trong các tài liệu, để xác định bản chất của sự việc, từ đó đề ra hướng giải quyết phù hợp. Vì vậy, việc nắm rõ các kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án là rất quan trọng.
Thực tiễn cho thấy chất lượng nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng giải quyết vụ án dân sự. Theo đó nếu việc nghiên cứu hồ sơ được thực hiện nghiêm túc, khoa học thì sẽ nâng cao được chất lượng giải quyết vụ án, ngược lại nếu việc nghiên cứu hồ sơ vụ án được thực hiện qua loa, sơ sài thì chất lượng giải quyết vụ án không cao.
Chất lượng nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự phụ thuộc vào kỹ năng, phương pháp nghiên cứu hồ sơ của Kiểm sát viên theo đó nếu người nghiên cứu có kỹ năng nghiên cứu tốt và phương pháp nghiên cứu khoa học thì chất lượng nghiên cứu sẽ được nâng cao.
Khi được giao nghiên cứu hồ sơ án dân sự thường nghiên cứu thông qua các bước:
Bước 1: Nghiên cứu về trình tự thủ tục tố tụng mà toà án tiến hành xem đã đảm bảo đúng theo trình tự quy định của pháp luật trong bộ luật tố tụng dân sự không thông qua việc nghiên cứu các biên bản như: biên bản giao nhận đơn khởi kiện giữa đương sự với toà án; biên bản toà án thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí; thông báo thụ lý vụ án của toà án…Việc nghiên cứu này giúp cho tôi đánh giá được việc toà án thụ lý giải quyết vụ án có đúng thẩm quyền không? thời kiệu khởi kiện vụ án còn hay đã hết (đối với những vụ án dân sự có thời hiệu khởi kiện), trình tự thủ tục toà án tiếp nhận đơn khởi kiện có đúng quy định của pháp luật không…
Bước 2: Tiến hành nghiên cứu việc thu thập tài liệu, chứng cứ có trong vụ án của Thẩm phán đã đảm bảo đúng trình tự theo quy định của điều 97 bộ luật tố tụng dân sự không thông qua việc nghiên cứu các bản tự khai, biên bản lấy lời khai đương sự của thẩm phán; các quyết định định giá, thẩm định giá…từ đó giúp cho tôi đánh giá được nguồn gốc các loại chứng cứ, tính có căn cứ pháp luật của từng loại chứng cứ.
Bước 3: Tiến hành nghiên cứu các yêu cầu của đương sự trong vụ án như: yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan về các vấn đề họ yêu cầu toà án cần giải quyết trong vụ án thông qua đơn khởi kiện, bản khai, biên bản lấy lời khai và các tài liệu liên quan đến vụ án mà đương sự đã cung cấp.
Bước 4: Trích cứu tóm tắt nội dung các phần mà mình đã nghiên cứu sau đó tổng hợp đánh giá lại các tài liệu, chứng cứ có trong vụ án đặt chúng trong mối liên hệ với nhau để dễ dàng xâu chuỗi các vấn đề có trong vụ án giúp cho việc dự kiến đường lối giải quyết vụ án; bài phát biểu của kiểm sát viên tại phiên toà đúng theo quy định của pháp luật, không mang tính phiến diện, thiếu khác quan.
Phương pháp nghiên cứu trên được minh hoạ bằng sơ đồ hình vẽ sau: (xem hình vẽ)
Nhờ áp dụng phương pháp nghiên cứu hồ sơ bằng sơ đồ hình vẽ nêu trên nên trong thời gian qua bản thân tôi đã tham gia nghiên cứu nhiềuhồ sơ án dân sự mà Viện kiểm sát tham gia phiên toà. Qua nghiên cứu hồ sơ tôi đã tham mưu đường lối giải quyết vụ án; bài dự thảo bài phát biểu của kiểm sát viên tại phiên toà sơ thẩm cho Kiểm sát viên trước lúc tham gia phiên toà đúng theo quy định của pháp luật và được Kiểm sát viên cũng như lãnh đạo đánh giá đạt chất lượng tốt. Nhờ áp dụng phương pháp nghiên cứu hồ sơ thông qua sơ đồ hình vẽ nên việc phát hiện ra sai phạm của Thẩm phán trong quá trình thu thập chứng cứ như: lấy lời khai của đương sự trong vụ án, thẩm định giá tài sản, xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án…cũng trở nên dễ dàng hơn. Đồng thời giúp cho việc kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án sau khi kết thúc phiên tòa được chính xác hơn.
Tác giả bài viết: Tố Ly- VKSND tỉnh Quảng Trị





 XÁC NHẬN ĐẤT KHÔNG CÓ TRANH CHẤP TRONG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Khi thực hiện các giao dịch mua bán hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên mua thường yêu cầu bên bán chứng minh đất đai hiện không có tranh chấp, không vị phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của UBND cấp xã nơi cùng với hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của chủ đất.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
– Luật đất đai 2013
– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai
II. NỘI DUNG TƯ VẤN
Theo quy định Luật đất đai năm 2013 một trong các điều kiện để thực hiện quyền sử dụng đất là đất không có tranh chấp. Để xác minh đất không có tranh chấp cần xin giấy xác nhận của UBND xã nơi có thửa đất. Việc xác nhận đất có tranh chấp hay không thuộc trách nhiệm của UBND xã. Do đó, chỉ cần thực hiện thủ tục xin xác nhận đất không có tranh chấp.
1. Hồ sơ xin xác nhận đất không có tranh chấp
– Văn bản xin xác nhận đất không có tranh chấp, không vi phạm quy hoạch;
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;
– Sổ hộ khẩu
– Chứng minh nhân dân
– Giấy ủy quyền (nếu thông qua ủy quyền)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2. Về trình tự thủ tục
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.
– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)
Bước 3: Cán bộ địa chính tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:
– Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;
– Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân hoàn thiện theo đúng quy định.
Bước 4: Cán bộ địa chính chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn
Bước 5: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì công chức địa chính xây dựng trả lại và nêu rõ lý do.
Hiện nay không có văn bản nào quy định cụ thể về thời hạn giải quyết hồ sơ xin xác nhận đất không có tranh chấp. Do đó UBND xã sẽ hẹn thời gian trả hồ sơ cụ thể cho bạn
3. Lệ phí thực hiện :
Không


8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...