Chủ Nhật, 21 tháng 7, 2019

Lỗ hổng và 30 ngày rủi ro
Theo quy định, khi doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện 2 bước như sau: 
Bước 1: Doanh nghiệp thông qua người ủy quyền nộp bản scan hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để đăng
ký/thông báo nội dung thay đổi (giả sử là thay đổi địa chỉ). Trong vòng 3 ngày, phòng ĐKKD sẽ xác nhận tình trạng hồ bằng email từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ được xác nhận bằng email là hợp lệ, người ủy quyền sẽ thực hiện Bước 2. Theo quy trình thì nếu Bước 2 không được thực hiện trong vòng 30 ngày thì Phòng ĐKKD sẽ bị hủy kết quả của Bước 1. 
Bước 2: Doanh nghiệp thông qua người ủy quyền nộp bộ hồ sơ gốc cho phòng ĐKKD để nhận kết quả (thông thường là bản xác nhận nội dung thay đổi hoặc Giấy CNĐKDN mới) và ngay sau đó doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố thông tin thay đổi trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Chuyện gì sẽ xảy ra nếu Bước 2 bị chậm hoặc không được thực hiện ngay sau khi Bước 1 hoàn thành hợp lệ?
Khi Bước 1 hoàn thành hợp lệ (tức là hồ sơ scan được phòng ĐKKD xác nhận hợp lệ) thì thông tin đăng ký doanh nghiệp (ví dụ thay đổi địa chỉ như nêu trên) ngay lập tức được cập nhật trên website của Tổng Cục Thuế http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp. Nếu Bước 2 chưa được thực hiện thì thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp vẫn là thông tin cũ. Nói cách khác thì lúc này địa chỉ của doanh nghiệp theo cơ quan thuế quản lý đã là địa chỉ mới, nhưng địa chỉ của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp lại vẫn là địa chỉ cũ. Cái sự vênh này sẽ duy trì trong vòng 30 ngày.
Giả sử một cá nhân nào đó dùng CMTND giả, tạo tài khoản giả, làm hồ sơ giả, lấy chữ ký người đại diện theo pháp luật và con dấu của doanh nghiệp trên hồ sơ mẫu dấu công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để hoàn tất Bước 1, và họ dừng lại ở đó không thực hiện Bước 2. Khi đó sẽ có những vấn đề pháp lý, thuế xảy ra đối với doanh nghiệp?
Làm thế nào để doanh nghiệp biết hoặc được bảo vệ nếu có cá nhân nào đó cố tình thực hiện Bước 1 để hại một doanh nghiệp? Trong vòng 30 ngày mà Bước 1 vẫn có hiệu lực đó, toàn bộ hóa đơn chứng từ của doanh nghiệp sẽ bị ghi không đúng địa chỉ, thông tin đăng ký thuế, kéo theo rủi ro và rắc rối về thuế, pháp lý.... Liệu sau 30 ngày, địa chỉ/thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp trên website của Tổng Cục Thuế có được tự động phục hồi trở về như cũ không? Tôi hy vọng là có.
Tôi thấy quá dễ để một ai đó giả mạo được giấy tờ, chữ ký và con dấu và thực hiện Bước 1.
Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế
Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác định quyền sở hữu tài sản đối với di sản thừa kế của người chết để lại. Sau thời điểm mở thừa kế, người thụ hưởng thừa kế muốn được chuyển giao quyền sở hữu tài sản do người chết để lại thì cần phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc thủ tục phân chi di sản thừa kế. Sau đây Luật Đại An Phát giới thiệu cho bạn về thủ tục Công chứng khai nhận di sản thừa kế.
1️⃣ Chuẩn bị hồ sơ công chứng khai nhận di sản thừa kế
▪️ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế
▪️ Di chúc (nếu người chết để lại di chúc trước khi chết)
▪️ Các giấy tờ chứng minh về tài sản mà người chết để lại di sản thừa kế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ), Sổ bảo hiểm, sổ tiết kiệm, giấy đăng ký xe…
▪️ Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân của người hưởng di sản thừa kế
▪️ Sổ hộ khẩu của người hưởng di sản thừa kế
▪️ Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản khai nhận di sản thừa kế
▪️ Giấy tờ chứng minh quan hệ của người hưởng di sản thừa kế đối với người để lại di sản thừa kế như: Giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy nhận con nuôi…
2️⃣ Trình tự, thủ tục công chứng
✒️Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu của khách hàng. Khách hàng chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như trên gửi trực tiếp đến Văn phòng Công chứng.
✒️Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ tiến hành tiếp nhận hồ sơ, Công chứng viên tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ sơ và các điều kiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế.
✒️Bước 3: Văn phòng Công chứng tiến hành niêm yết công khai việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản thừa kế bằng văn bản “Thông báo về việc khai nhận di sản” tại UBND cấp xã nơi có bất động sản là di sản thừa kế, nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
✒️Bước 4: Sau khi nhận lại văn bản “Thông báo về việc khai nhận di sản thừa kế” có xác nhận không có tranh chấp, kiến nghị gì của UBND cấp xã nơi niêm yết thì Công chứng viên tiến hành cho người yêu cầu công chứng ký kết, điểm chỉ văn bản theo hướng dẫn của mình. Ngay sau khi các bên ký kết xong, Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ có trong hồ sơ nêu trên để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản.
✒️Bước 5: Nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản khai nhận di sản thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng theo thỏa thuận.
🔥Với đội ngũ công chứng viên giàu kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu, tinh thần làm việc hết mình, có trách nhiệm với khách hàng. Văn phòng công chứng chúng tôi đảm bảo việc công chứng về lĩnh vực thừa kế được thuận tiện, an toàn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tốt nhất cho khách hàng.
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai
⚠️ Khi quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất bị xâm phạm, họ làm đơn khởi kiện nộp đến Tòa án để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. Tuy nhiên, để Tòa án thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết tranh chấp đất đai, người khởi kiện phải nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Để chứng minh cho đơn khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp, người khởi kiện phải cung cấp các tài liệu, chứng cứ cho Tòa án để chứng minh cho đơn khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp. Vậy các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai gồm những gì? Sau đây luật Đại An Phát hướng dẫn bạn “Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai”
👁‍🗨Khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định "Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án. "
​ 🔥Từ đó có thể thấy, kèm theo đơn khởi kiện tranh chấp đất đai, người khởi kiện cần phải nộp các tài liệu, chứng cứ cho Tòa án để chứng minh đơn khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai bao gồm:
🔷 Đơn khởi kiện;
🔷 Các loại giấy giờ về nhân chứng minh tư cách chủ thể của người khởi kiện: chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu (01 bản phô tô có chứng thực);
🔷 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 gồm:
🔸 Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
🔸 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
🔸 Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
🔸 Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
🔸 Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
🔸 Một trong các giấy tờ nêu trên mà giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan nhưng đến trước ngày 01/07/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
🔸 Bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
🔷 Biên bản hòa giải cơ sở không thành;
🔷 Các biên lai thu tiền sử dụng đất hàng năm (nếu có);
🔷 Các loại giấy tờ khác có liên quan đến thửa đất đang có tranh chấp (nếu có) như: Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
🔷 Trích lục bản đồ địa chính, giấy tờ đo đạc thửa đất (nếu có);
🔷 Các loại giấy tờ khác.
🔥Sau khi chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ, người khởi kiện nộp hồ sơ kèm theo đơn khởi kiện đến bộ phận tiếp nhận của Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
🆘🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🆘
🆓Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi để được đội ngũ giàu kinh nghiệm tư vấn pháp luật miễn phí, giải đáp chi tiết những thắc mắc của bạn‼️

Thứ Sáu, 19 tháng 7, 2019

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
Căn cứ:
  • Luật an toàn vệ sinh thực phẩm 2010
  • Thông tư 26/2012/TT-BYT

Nội dung tư vấn
Theo quy định pháp luật, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm phải bao gồm các giấy tờ cần thiết sau:
  • Đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng
  • Bản thuyết trình về cơ sở vật chất, dụng cụ, trang thiết bị, bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm có bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo mẫu).
  • Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn về kiến thức VSATTP của chủ cơ sở và của người trực tiếp kinh doanh, sản xuất thực phẩm.
Trong đó, đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là giấy tờ quan trọng, là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định chi tiết theo Thông tư 26/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành. Theo đó, thông tư quy định 2 mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận áp dụng cho 2 trường hợp:
  • Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm
  • Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Địa danh, ngày ………. tháng …... năm 20 ………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ……………………..
Cơ sở sản xuất (tên giao dịch hợp pháp): ………………………………………………
Địa chỉ tại: ……………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………….. Fax: …………………………………………
Giấy phép kinh doanh số …………… ngày cấp: …………… đơn vị cấp: ……………
Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm): ……………………………………………………
Công suất thiết kế: …………………………………………………………………………
Doanh thu dự kiến: …………………………………………………………………………
Số lượng công nhân viên: …………………. (trực tiếp: ……………; gián tiếp: ……….)
Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở ......................................................................................
Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.
Trân trọng cảm ơn./.

Hồ sơ gửi kèm gồm:
-
-
-
-
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
2. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
Địa danh, ngày ………. tháng …... năm 20 ………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) ……………………..
Cơ sở kinh doanh (tên giao dịch hợp pháp): ……………………………………………
Địa điểm tại: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………….. Fax: …………………………………………
Giấy phép kinh doanh số …………… ngày cấp: …………… đơn vị cấp: ……………
Loại hình kinh doanh (bán buôn/bán lẻ): …………………………………………………
Phạm vi kinh doanh (trên địa bàn 01 tỉnh/02 tỉnh): ………………………………………
Doanh thu dự kiến: …………………………………………………………………………
Số lượng công nhân viên: ……………. (trực tiếp: ……………; gián tiếp: …………….)
Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở tại địa chỉ ....................................................................................
Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.
Trân trọng cảm ơn./.

Hồ sơ gửi kèm gồm:
-
-
-
-
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)


Thủ tục xin cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

  • Căn cứ:
  • Luật an toàn vệ sinh thực phẩm 2010
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP

Nội dung tư vấn
Trong bài viết trước, Luật sư X đã đề cập tới những đối tượng bắt buộc phải làm thủ tục xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm. Quý độc giả có thể tìm hiểu thêm về bài viết đó tại đường link
1. Phải có giấy phép đăng ký kinh doanh 
Cũng giống như việc khởi sự trong các lĩnh vực kinh doanh khác, đối với những ai muốn bắt đầu mở một nhà hàng, cửa tiệm bán đồ ăn hoặc mục tiêu xa hơn đó là một chuỗi nhà hàng thì việc đầu tiên cửa đó phải làm đó là thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh. Có thể đăng ký kinh doanh với tư cách là một doanh nghiệp như công ty TNHH, công ty cổ phần,... Hoặc nếu quy mô nhỏ hơn, và muốn đóng các khoản phí, lệ phí ít hơn thì có thể đăng ký loại hình hộ kinh doanh, hợp tác xã,.... Đối với các trường hợp bắt buộc phải xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, thì việc được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh là bước đầu tiền và cũng là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị để cơ sở sản xuất kinh doanh đó đi vào hoạt động. 
Pháp luật cấm việc các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống thuộc các đối tượng bắt buộc phải xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hoạt động mà chưa được cơ quan chức năng cấp giấy phép. Đi kèm với đó là những chế tài xử phạt nghiêm khác đối với những trường hợp vi phạm như vậy. Do đó, khi đã được cấp giấy phép kinh doanh, hãy lưu ý những bước sau để thực hiện đúng và tiết kiệm thời gian khi xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo luật là Chi cục an toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, chúng ta sẽ nộp hồ sơ về địa chỉ của Chi cục an toàn thực phẩm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hiện tại, cơ quan chức năng, cụ thể là Bộ y tế chưa ứng dụng việc đăng ký cấp Giấy phép vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm qua mạng. Do đó, có hai cách để nộp bộ hồ sơ là nộp trực tiếp tại cơ quan Chi cục an toàn thực phẩm của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện theo địa chỉ của cơ quan Chi cục an toàn thực phẩm.
Bộ hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
  • Đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày …. ttháng ....năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

Kính gửi: (tên đơn vị có thẩm quyền cấp, cụ thể: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung tâm Y tế, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)

Cơ sở ……………………………………..được thành lập ngày:……………………………………
Trụ sở tại:…………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:………………………………       Fax:…………………………………………………………..
Giấy phép kinh doanh số:………………..ngày cấp:………………đơn vị cấp:………………
Loại hình sản xuất, kinh doanh:…………………………………………………….
Công suất sản xuất/năng lực phục vụ:…………………………………………………………..
Số lượng công nhân viên:………………. (cố định:…………………..thời vụ:…………………………)
Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm …………….(ghi cụ thể mặt hàng, loại hình kinh doanh).
Xin trân trọng cảm ơn.

Ký tên và ghi rõ họ tên


  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng
  • Bản thuyết trình về cơ sở vật chất, dụng cụ, trang thiết bị, bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:
    + Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất chi tiết và các khu vực xung quanh
    + Bản mô tả quy trình chế biến cho sản phẩm đặc thù của doanh nghiệp
  • Nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm có bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo mẫu).
  • Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn về kiến thức VSATTP của chủ cơ sở và của người trực tiếp kinh doanh, sản xuất thực phẩm.
3. Chuẩn bị tiếp đón đoàn thẩm định
Trong khoảng thời gian từ 5 tới 7 ngày kể từ ngày được nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cử đoàn thẩm tra tới để đánh giá. Khi tiếp đón đoàn tới thẩm định, các cơ sở sản xuất, kinh doanh cần phải lưu ý những điều sau:
  • Dọn dẹp, sửa soạn cơ sở vật chất sạch sẽ gọn gàng
  • Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ nhập hàng, lưu trữ hàng hóa đầu vào
  • Dụng cụ phải để đúng nơi đúng chỗ, gọn gàng
  • Phải dán công khai các bảng hướng dẫn theo quy chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm 
Nếu đoàn thẩm định đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn, đoàn sẽ lập biên bản ghi nhận cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn. Sau đó 5 ngày, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh có thể tới cơ quan của Chi cục để nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm.
Nếu trường hợp đoàn thẩm định đánh giá cơ sở đó chưa đạt tiêu chuẩn, đoàn thẩm định cũng lập biên bản và sẽ quay lại thẩm đinh vào thời hạn ghi trong biên bản.
4. Thời hạn của Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Căn cứ theo Điều 37 Luật vệ sinh an toàn thực phẩm quy định như sau:
Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm
2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này.
Hy vọng bài viết hữu ích đối với quý độc giả.

Thủ tục sang tên sổ hồng tại Hà Nội


Hiện nay vẫn còn nhiều người còn bỡ ngỡ, gặp khó khăn khi tiến hành thủ tục sang tên sổ hồng khi được tặng cho hoặc mua bán hoặc thế chấp đất đai.Trong nội dung bài viết này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các bước tiến hành thủ tục sang tên sổ hồng tại Hà Nội.
Căn cứ:
  • Luật Đất Đai 2013;
  • Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012;
  • Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
  • Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND của HĐND Thành phố Hà Nội.
Nội dung tư vấn:
1. Quy trình, thủ tục sang tên sổ hồng tại Hà Nội
Việc sang tên sổ hồng đối với đất đai, cụ thể là nhà chung cư, chúng tôi xin hướng dẫn như sau:
Bước 1: Hai bên đến văn phòng công chứng để yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế đất đai (căn hộ chung cư).
Khi các bên tới văn phòng công chứng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng gồm những giấy tờ sau:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gọi tắt là sổ đỏ (01 bản chính);
  • Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng bên mua và hai vợ chồng bên bán (bản gốc);
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân của cả hai bên mua và bên bán (bản chính) để xác nhận và chứng minh là tài sản chung hoặc riêng.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ,thuế thu nhập cá nhân.
Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:
  • Tờ khai lệ phí trước bạ do bên mua ký;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên bán ký (riêng trường hợp tặng cho cần chuẩn bị 04 bản);
  • Bản chính hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho nhà, đất đã được công chứng;
  • 01 bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
  • 01 bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán;
Bước 3:Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp thuế thì bên có trách nhiệm nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước và nộp lệ phí trước bạ.
Bước 4: Sau khi nộp thuế và phí, các bên làm thủ tục kê khai hồ sơ sang tên.
Hồ sơ sang tên phải chuẩn bị gồm có:
  • Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký), trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay;
  • Hợp đồng chuyển nhượng;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc);
  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc);
  • Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng;
  • Đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với người đang độc thân – 02 bản sao y có công chứng.
Bước 5: Sau khi nộp thuế xong bên được sang tên quay lại bộ phận một cửa để nộp lại biên lại đã hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước và nhận kết quả là sổ hồng đã sang tên.
2. Hồ sơ sang tên sổ hồng nộp ở đâu?
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ là Phòng tài nguyên môi trường cấp Tỉnh/ Thành phố.
3. Thời gian thực hiện
Thời gian sang tên sổ hồng là 10 ngày làm việc tính từ ngày người dân nộp đủ hồ sơ sang tên sổ hồng tại bộ phận một cửa (Điểm i Khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).
4. Thuế, phí và lệ phí phải nộp khi sang tên sổ hồng
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản được quy định tại khoản 6 điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007.
Đối với trường hợp chuyển nhượng sổ hồng, nếu giá chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì căn cứ tính thuế xác định theo giá đất quy định trong bảng giá đất tại thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ chuyển nhượng nhà, đất được quy định tại điều 6 nghị định 140/2016/NĐ-CP
Lệ phí trước bạ 0,5% tính theo giá trị mua bán trong hợp đồng hoặc tính theo khung giá nhà nước quy định
Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ hồng tại Hà Nội
Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ hồng được quy định tại Luật phí và lệ phí năm 2015. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định cụ thể.
Lệ phí địa chính
Lệ phí địa chính khi thực hiện sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định.
Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Hồ sơ thai sản gồm những gì?

Chế độ thai sản là quyền lợi mà người lao động nữ mang thai, sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Đây cũng là quyền lợi của lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con. Vậy hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì? Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn.
Căn cứ:
  • Bộ luật lao động năm 2012
  • Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 Ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
  • Thông tư 59/2015/TT - BLĐTBXH ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Nội dung tư vấn
1. Những trường hợp được hưởng chế độ thai sản
Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định những trường hợp được hưởng chế độ thai sản như sau:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Theo quy định trên thì những trường hợp sau được hưởng chế độ thai sản gồm:
  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con và phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và phải đóng BHXH đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con nuôi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
  • Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Người lao động đủ 2 điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định
  • Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
    • Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
    • Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng đó có đóng BHXH, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng BHXH thì thực hiện theo quy định tại điểm trên.
Ví dụ: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng BHXH, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
Ví dụ: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Chế độ thai sản của lao động nữ và chế độ thai sản của lao động nam là khác nhau nên hồ sơ hưởng chế độ thai sản cũng khác nhau. Cụ thể:
Đối với lao động nữ sinh con, lao động nam có vợ sinh con:
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)
Đối với lao động nữ đi khám thai, sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định gồm:
  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đói với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú
  • Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mẫu C65-HD
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)
Đối với người lao động nhận con nuôi:
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nhận con nuôi
Trường hợp mẹ chết con chết:
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD.
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)
  • Bản sao giấy chứng tử của con hoặc mẹ
  • Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.
Trường hợp nghỉ dưỡng sức:
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD.
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT( Mẫu D02-TS)
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con.
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ để dưỡng thai.
Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con:
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo mẫu số C70A-HD
  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS)
  • Bản sao giấy kháng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn đọc!

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...