Thứ Tư, 4 tháng 9, 2019


THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU


Thẩm quyền – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
– Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng thực hiện– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;
– Tổ chức.
Trình tựthực hiệnBước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của UBND tỉnh.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Bước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
+ Trường hợp đã đầy đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
Bước 3: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện nơi có đất kiểm tra hồ sơ, thực hiện ký cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai, vào Sổ đăng ký đất đai theo quy định, trả Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho UBND cấp xã để trả cho người sử dụng đất.
Bước 4: Bộ phận 1 cửa trả kết quả theo phiếu hẹn.
Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Hồ sơ
Số lượng01 (bộ)
Thành phần1, Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính theo mẫu);
2, Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;
3, Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
4, Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
5, Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
6, Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
7) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
8, Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
Thời hạngiải quyết– Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.
– Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
Kết quảthực hiện– Hồ sơ hợp lệ: Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để  Nhà nước quản lý.
– Hồ sơ không hợp lệ: Thông báo hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối đăng ký.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính– Luật Đất đai năm 2013;
– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
– Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI DNTN THÀNH CÔNG TY TNHH

THẨM QUYỀNSở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh)
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Bước 1:Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật;
Bước 2:Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, nhận giấy hẹn trả kết quả;
Bước 3:Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết), hoàn tất kết quả;
Bước 4:Cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải quyết hồ sơ
CÁCH THỰC HIỆNNộp trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
HỒ SƠ
Số lượng:1 bộ hồ sơ
Thành phần:1.    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2.    Điều lệ công ty TNHH  mới
3.    Danh sách chủ nợ, người lao động,hợp đồng chưa thanh lý, thành viên góp vốn
4.   Danh sách thành viên góp vốn công ty TNHH mới
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT03 ngày làm việc
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆNCá nhân, tổ chức trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp
KẾT QUẢ THỰC HIỆNHồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận Đăng kí doanh nghiệp của Công ty mới, Công ty cũ chấm dứt tồn tại
Hồ sơ không hợp lệ: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
CĂN CỨ PHÁP LÝ–       Luật Doanh nghiệp 2014
–       Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
–       Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
–       Thông tư số 176/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;
–       Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

Thứ Ba, 3 tháng 9, 2019


THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG


Thẩm quyền giải quyếtToà án nhân dân quận/huyện nơi cư trú của bị đơn
Các bước tiền hành– Bước 1: Người yêu cầu gửi hồ sơ khởi kiện tới Toà án quận/huyện nơi bị đơn cư trú
– Bước 2: Nộp tạm ứng án phí
– Bước 3: Toà thụ lý đơn
– Bước 4: Toà án tiến hành lấy lời khai của các bên thực hiện hoà giải và tiến hành các thủ tục tố tụng chung
– Bước 5: Trong trường hợp Toà án không chấp thuận yêu cầu ly hôn đơn phương thì người yêu cầu có quyền kháng cáo để Toà cấp trên thụ lý và giải quyết theo quy định của pháp luật
Hồ sơ– Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu của từng Toà án nơi gửi đơn)
– Giấy đăng ký kết hôn (Bản gốc)
– CMND của vợ và chồng (Bản sao)
– Hộ khẩu của vợ và chồng (Bản sao)
– Giấy Khai sinh của con cái (Bản sao)
– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…)
Thời hạn gải quyết– Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm từ 04-06 tháng
– Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm từ 03-04 tháng
Cơ sở pháp lý– Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
– Bộ Luật Dân sự 2015
– Bộ Luật tố tụng dân sự 2015
– Nghị quyết số 103/2015/QH 13 hướng dẫn Bộ luật tố tụng dân sự

Thứ Hai, 2 tháng 9, 2019

ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI DNTN THÀNH CÔNG TY TNHH



THẨM QUYỀNSở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh)
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Bước 1:Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật;
Bước 2:Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, nhận giấy hẹn trả kết quả;
Bước 3:Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết), hoàn tất kết quả;
Bước 4:Cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải quyết hồ sơ
CÁCH THỰC HIỆNNộp trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
HỒ SƠ
Số lượng:1 bộ hồ sơ
Thành phần:1.    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2.    Điều lệ công ty TNHH  mới
3.    Danh sách chủ nợ, người lao động,hợp đồng chưa thanh lý, thành viên góp vốn
4.   Danh sách thành viên góp vốn công ty TNHH mới
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT03 ngày làm việc
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆNCá nhân, tổ chức trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp
KẾT QUẢ THỰC HIỆNHồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận Đăng kí doanh nghiệp của Công ty mới, Công ty cũ chấm dứt tồn tại
Hồ sơ không hợp lệ: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
CĂN CỨ PHÁP LÝ–       Luật Doanh nghiệp 2014
–       Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
–       Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
–       Thông tư số 176/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;
–       Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

Thứ Bảy, 10 tháng 8, 2019

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƯ THẾ NÀO?
I. Hồ sơ
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-1, Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT);
2. Bản sao có chứng thực CMND/ Hộ chiếu
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
4. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân đối với ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề
II. Đăng ký trực tiếp
1. Trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký DN và thanh toán lệ phí
2. Nhận giấy biên nhận
3. Chờ và nhận giấy ĐKKD
III. Đăng ký gián tiếp
1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
2. Nhận giấy biên nhận qua mạng điện tử
3. Trong thời hạn 30 ngày nộp một bộ hồ sơ ĐKDN bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ DKDN qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện)
4. Chờ và nhận giấy ĐKKD
IV. Nơi đăng ký: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
V. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
VI. Lệ phí: 200.000 đồng/hồ sơ.
******
Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với chúng tôi.

Thứ Năm, 8 tháng 8, 2019

CÁC WEDSITE TRA CỨU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN NAY MÀ SINH VIÊN LUẬT CHẮC CHẮC PHẢI BIẾT.
1. Thư viện pháp luật:
👉👉 http://thuvienphapluat.vn/
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: 
👉👉http://vbpl.vn/pages/portal.aspx
3. Hệ thống văn bản pháp quy của chính phủ:
👉👉http://vanban.chinhphu.vn/…/p…/portal/chinhphu/hethongvanban
4. Cổng thông tin điện tử bộ tư pháp:
👉👉http://www.moj.gov.vn/Pages/home.aspx
5. Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam:
👉👉http://www.luatvietnam.vn/VL/trang-chu/
6. Thư viện quốc gia Việt Nam:
👉👉http://nlv.gov.vn/
7. Thư ký luật:
👉👉https://thukyluat.vn/
8. Luật Việt Nam:
👉👉http://www.luatvietnam.vn/
9. Thế giới luật:
👉👉http://thegioiluat.vn/
10. Thư viện bản án:
👉👉https://banan.thuvienphapluat.vn/
11. Caselaw (Đây là website cung cấp một kho dữ liệu về các bản án ở Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực: Dân sự, Hình sự, Hành chính, Thương mại, Lao động. )
👉👉https://caselaw.vn/
12. Công bố bản án, quyết định của tòa án:
👉👉https://congbobanan.toaan.gov.vn/
#kienthucphapluatvietnam
#Kin

Thứ Ba, 6 tháng 8, 2019

Tuyển tập 30 Bản án Tòa án tuyên Hợp đồng công chứng vô hiệu



Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh. Các bên có thể yên tâm phần nào nếu hợp đồng, giao dịch mà mình tham gia đã được công chứng vì giá trị pháp lý của văn bản công chứng theo luật định là rất cao.

Tuy vậy, không phải mọi trường hợp văn bản công chứng đều chuẩn xác, đảm bảo tính pháp lý và phát sinh hiệu lực. Văn bản công chứng vẫn có thể bị Tòa án tuyên là vô hiệu nếu trái các quy định pháp luật liên quan.

Ami Law Firm tuyển tập 30 Bản án của Tòa án tuyên Hợp đồng, giao dịch đã công chứng bị vô hiệu để làm cơ sở cho các luật sư đồng nghiệp, công chứng viên nghiên cứu trong quá trình áp dụng pháp luật.
































Luật sư Phạm Ngọc Hải tổng hợp

Thứ Năm, 1 tháng 8, 2019

Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất

Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất thì phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng. Để biết rõ cụ thể hồ sơ, các bước thực hiện thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất hãy xem quy định dưới đây.

1 - Điều kiện chuyển nhượng một phần diện tích đất
 

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận (trừ 02 trường hợp).
Xem chi tiết tại: Điều kiện mua bán đất đai.
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).
Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất

Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất (Ảnh minh họa)
 

2 - Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất
 

Phần 1: Phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trường hợp thực hiện quyền chuyển nhượng với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần chuyển nhượng trước khi chuyển nhượng cho người khác.
Lưu ý: Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu:
Chuẩn bị hồ sơ tách thửa:
Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau:
- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu 11/ĐK;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trình tự thực hiện thủ tục tách thửa:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Địa điểm nộp hồ sơ tách thửa:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 3. Xử lý yêu cầu tách thửa
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện:
- Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
- Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Thời gian giải quyết: theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày.

Phần 2: Thủ tục chuyển nhượng sau khi tách thửa

Sau khi tách thửa thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo các bước sau:
Bước 1 - Đặt cọc (không bắt buộc)
Bước 2 - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuẩn bị hồ sơ công chứng:
Bên bán:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng) còn hạn sử dụng.
- Sổ hộ khẩu.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
- Hợp đồng ủy quyền bán (nếu có).
Bên mua:
- Phiếu yêu cầu công chứng.
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng.
- Sổ hộ khẩu.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
Ngoài các giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng.
Địa điểm công chứng:
- Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất.
- Tổ chức công chứng: Có thể công chứng tại Văn phòng công chứng tư nhân hoặc Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp của Nhà nước).
Bước 3 - Thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất (sang tên Sổ đỏ)
- Hồ sơ cần chuẩn bị:
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;
Ngoài ra, phải có sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.
- Nộp hồ sơ:
Nơi nộp hồ sơ:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giải quyết yêu cầu
- Trao giấy chứng nhận.
Thời gian thực hiện:
+ Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
+ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
- Chi phí phải nộp khi sang tên:
+ Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng.
+ Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng.
+ Lệ phí địa chính (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định).
Trên đây là thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất. Để biết thêm các quy định chuyển nhượng nhà đất, bạn đọc hãy xem tại chuyên mục Chuyển nhượng của LuatVietnam.
Khắc Niệm

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...