Thứ Ba, 6 tháng 8, 2019

Tuyển tập 30 Bản án Tòa án tuyên Hợp đồng công chứng vô hiệu



Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh. Các bên có thể yên tâm phần nào nếu hợp đồng, giao dịch mà mình tham gia đã được công chứng vì giá trị pháp lý của văn bản công chứng theo luật định là rất cao.

Tuy vậy, không phải mọi trường hợp văn bản công chứng đều chuẩn xác, đảm bảo tính pháp lý và phát sinh hiệu lực. Văn bản công chứng vẫn có thể bị Tòa án tuyên là vô hiệu nếu trái các quy định pháp luật liên quan.

Ami Law Firm tuyển tập 30 Bản án của Tòa án tuyên Hợp đồng, giao dịch đã công chứng bị vô hiệu để làm cơ sở cho các luật sư đồng nghiệp, công chứng viên nghiên cứu trong quá trình áp dụng pháp luật.
































Luật sư Phạm Ngọc Hải tổng hợp

Thứ Năm, 1 tháng 8, 2019

Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất

Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất thì phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng. Để biết rõ cụ thể hồ sơ, các bước thực hiện thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất hãy xem quy định dưới đây.

1 - Điều kiện chuyển nhượng một phần diện tích đất
 

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận (trừ 02 trường hợp).
Xem chi tiết tại: Điều kiện mua bán đất đai.
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).
Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất

Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất (Ảnh minh họa)
 

2 - Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất
 

Phần 1: Phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trường hợp thực hiện quyền chuyển nhượng với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần chuyển nhượng trước khi chuyển nhượng cho người khác.
Lưu ý: Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu:
Chuẩn bị hồ sơ tách thửa:
Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau:
- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu 11/ĐK;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trình tự thực hiện thủ tục tách thửa:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Địa điểm nộp hồ sơ tách thửa:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 3. Xử lý yêu cầu tách thửa
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện:
- Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
- Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Thời gian giải quyết: theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày.

Phần 2: Thủ tục chuyển nhượng sau khi tách thửa

Sau khi tách thửa thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo các bước sau:
Bước 1 - Đặt cọc (không bắt buộc)
Bước 2 - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuẩn bị hồ sơ công chứng:
Bên bán:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng) còn hạn sử dụng.
- Sổ hộ khẩu.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
- Hợp đồng ủy quyền bán (nếu có).
Bên mua:
- Phiếu yêu cầu công chứng.
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng.
- Sổ hộ khẩu.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
Ngoài các giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng.
Địa điểm công chứng:
- Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất.
- Tổ chức công chứng: Có thể công chứng tại Văn phòng công chứng tư nhân hoặc Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp của Nhà nước).
Bước 3 - Thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất (sang tên Sổ đỏ)
- Hồ sơ cần chuẩn bị:
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;
Ngoài ra, phải có sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.
- Nộp hồ sơ:
Nơi nộp hồ sơ:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giải quyết yêu cầu
- Trao giấy chứng nhận.
Thời gian thực hiện:
+ Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
+ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
- Chi phí phải nộp khi sang tên:
+ Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng.
+ Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng.
+ Lệ phí địa chính (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định).
Trên đây là thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất. Để biết thêm các quy định chuyển nhượng nhà đất, bạn đọc hãy xem tại chuyên mục Chuyển nhượng của LuatVietnam.
Khắc Niệm

Thứ Hai, 29 tháng 7, 2019

Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Sổ đỏ

Khi làm Sổ đỏ nhiều trường hợp chỉ yêu cầu chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó nếu có nhu cầu đăng ký bổ sung nhà ở, tài sản khác thì thực hiện theo thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Sổ đỏ đã cấp dưới đây.

Căn cứ:

I. Chuẩn bị hồ sơ
 

Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:
1. Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK;
2. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản cần bổ sung vào Sổ đỏ.
Tùy thuộc vào từng trường hợp tài sản cần đăng ký bổ sung vào Sổ đỏ đã cấp mà có giấy tờ khác nhau, cụ thể:
- Nếu đăng ký bổ sung quyền sở hữu nhà ở thì phải có một trong các giấy tờ chứng nhận tài sản là nhà ở.
- Nếu đăng ký bổ sung quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có một trong các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
* Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ theo quy định trên hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng thì chủ sở hữu công trình nộp hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình đó.
- Nếu đăng ký bổ sung quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có một trong giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (xem chi tiết tại Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
- Nếu đăng ký bổ sung quyền sở hữu tài sản là cây lâu năm thì phải có một trong giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (xem chi tiết tại Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
Lưu ý.
- Giấy tờ khi nộp là bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính.
-  Với trường hợp chủ sở hữu công trình không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất.
3. Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
4. Sổ đỏ bản gốc đã cấp;
5. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Ngoài ra, khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào sổ đỏ

Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Sổ đỏ (Ảnh minh họa)
 

II. Trình tự thực hiện
 

Bước 1. Nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, với địa phương thành lập Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
Bước 3. Giải quyết yêu cầu
Bước 4. Trả kết quả
 

Thời hạn giải quyết:
 

- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thời hạn giải quyết không tính thời gian:
+ Thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
+ Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Lưu ý: Thủ tục trên đây áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Khắc Niệm

Những loại hợp đồng lao động phải đóng BHXH bắt buộc

Chị Nguyễn Thanh Huyền (TP.HCM) hỏi: Tôi theo dõi thời sự thì được biết sự việc “Hàng trăm giáo viên tại huyện Mỹ Đức được huyện ký hợp đồng ngắn hạn (2 tháng) và không được đóng BHXH”. Vậy cho tôi hỏi: Ký loại hợp đồng nào thì mới phải đóng BHXH bắt buộc?

Nguồn ảnh: VTV24
Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT xin được giải đáp như sau:
Theo quy định hiện hành tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động ký kết những loại hợp đồng sau đây sẽ phải phải tham gia BHXH bắt buộc:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạnhợp đồng lao động xác định thời hạnhợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
….
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Trong đó:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
Như vậy, với lao động Việt Nam làm việc trong nước thì kể cả những hợp đồng lao động ngắn hạn, chỉ cần từ đủ 01 tháng trở lên vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc.

Tin vui: Thêm 5 trường hợp được cấp Sổ đỏ năm 2019

Người sử dụng đất có vi phạm hoặc có vướng mắc khi làm Sổ đỏ thì theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định một số trường hợp đất có vướng mắc thì vẫn được cấp Sổ. Theo quy định mới, thêm 5 trường hợp được cấp sổ đỏ.


1 - Sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước 01/7/2014
 

Theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp sau mà không có tranh chấp thì được cấp Sổ đỏ, cụ thể:
- Sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè; lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác mà nay đất đó không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, cũng không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông…vì do điều chỉnh quy hoạch.
- Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng...UBND cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi và giao cho Ban quản lý rừng nếu không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được cấp Sổ đỏ.
- Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội.
Lưu ý: Người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

thêm 5 trường hợp được cấp Sổ đỏ

Thêm 5 trường hợp được cấp Sổ đỏ (Ảnh minh họa)


2 - Đất được giao không đúng thẩm quyền
 

Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân gồm:
-  Người đứng đầu điểm dân cư giao đất;
- Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền qua các thời kỳ;
- Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.
Với trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền thì được cấp Sổ đỏ theo các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993
Người đang sử dụng đất được cấp Sổ đỏ với diện tích bằng diện tích được giao nếu có đủ 02 điều kiện sau:
+ Không có tranh chấp;
+ Phù hợp với quy hoạch.
Trường hợp 2: Giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014
Người  đang sử dụng đất trong trường hợp này được cấp Sổ đỏ khi có đủ 2 điều kiện sau:
+ Không có tranh chấp;
+ Phù hợp với quy hoạch.
Lưu ý:
- Diện tích đất được cấp Sổ có thể không được cấp toàn bộ,
Để xem diện tích được cấp Sổ đỏ là bao nhiêu và được cấp theo loại đất gì hãy xem tại: Diện tích cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ.
- Người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Ngoài ra:
- Trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền từ sau ngày 01/7/2014 thì không được cấp Sổ đỏ.
- Trường hợp người đề nghị cấp Sổ đỏ với thửa đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch nhưng thời điểm cấp Sổ có nhà ở hoặc không có nhà ở thì được xem xét cấp Sổ (Theo khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).


3 - Cấp Sổ đỏ với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất
 

Trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên Sổ đỏ đã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì:
- Văn phòng đăng ký đất đai phải xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Sổ đỏ với với diện tích đất tăng thêm
- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng,
- Trao Sổ đỏ cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.


4 - Cấp Sổ đỏ cho đất có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
 

Theo Điều 26 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) đất xây dựng đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau thì được cấp Sổ như sau:
- Trường hợp chung cư kết hợp với văn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mại, nếu chủ đầu tư có nhu cầu và đủ điều kiện thì được cấp Sổ cho một hoặc nhiều căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mại thuộc sở hữu của chủ đầu tư…


5 - Cấp Sổ đỏ với thửa đất đã đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa sang tên
 

Theo điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) khi mua bán nhà đất nhưng chưa sang tên được cấp Sổ đỏ theo quy định sau:
Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Sổ đỏ thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ với đất lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
- Sử dụng đất do mua bán, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;
- Sử dụng đất do nhận mua bán, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất’;
- Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.
Ngoài 5 trường hợp được cấp Sổ đỏ theo quy định trên, để biết thêm thông tin về Sổ đỏ, bạn đọc hãy xem các bài viết sau.
Xem thêm:

ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY HỢP DANH



THẨM QUYỀNSở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh)
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 
 Bước 1:Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật;
 Bước 2:Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, nhận giấy hẹn trả kết quả;
 Bước 3:Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý, xin ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết), hoàn tất kết quả;
 Bước 4:Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ
Bước 5:Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp
Bước 6:Thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp
CÁCH THỰC HIỆNNộp trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
HỒ SƠ 
 Số lượng:01 (một) bộ hồ sơ gồm:
 Thành phần:1.   Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  2.   Điều lệ Công ty
  3.   Danh sách cổ đông sáng lập
  4.   Bản sao các giấy tờ sau:
  –   Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân
  –   Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  –   Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự
  –   Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT03 ngày làm việc
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆNCá nhân, tổ chức trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp
KẾT QUẢ THỰC HIỆNHồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận Đăng kí doanh nghiệp;
 Hồ sơ không hợp lệ: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
CĂN CỨ PHÁP LÝ–      Luật Doanh nghiệp 2014;
 –      Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
 –      Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
 –     Thông tư số 176/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;
 –    Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

Chủ Nhật, 28 tháng 7, 2019

Thủ tục làm Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ được cấp Sổ đỏ nếu đủ điều kiện. Dưới đây là quy định về điều kiện và thủ tục làm Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn.

Căn cứ:

Điều kiện cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ
 

Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không giấy tờ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) nếu đủ điều kiện, cụ thể:
Trường hợp 1. Không phải nộp tiền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 để được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu đủ 03 điều kiện sau:
1 - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014;
2 - Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
3 - Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
Trường hợp 2. Có thể phải nộp tiền sử dụng đất
Theo khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai được cấp Sổ đỏ và có thể phải nộp tiền sử dụng đất nếu đủ 03 điều kiện sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004;
- Không vi phạm pháp luật về đất đai;
- Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.
Thủ tục làm Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ

Thủ tục làm Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ (Ảnh minh họa)
 

Thủ tục làm Sổ đỏ cho đất không giấy tờ
 

Thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu cho đất không có giấy tờ được thực hiện theo trình tự dưới đây.

1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:
- Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;
- Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như Biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
Ngoài ra, khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
Lưu ý:
Tuy là đất không có giấy tờ nhưng nếu có nhà ở, công trình xây dựng khác trên đất không giấy tờ mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu với nhà ở, công trình xây dựng đó thì phải nộp thêm giấy tờ về quyền sở hữu (ghi thông tin nhà ở, công trình xây dựng khác vào Sổ đỏ), cụ thể:

2. Trình tự làm Sổ đỏ

Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu được thực hiện như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Lưu ý: Địa phương nào đã thành lập Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý ban đầu
Trường hợp 1: Nếu hồ sơ thiếu
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung theo quy định (trong thời hạn 03 ngày làm việc).
Trường hợp 2: Nếu hồ sơ đủ
- Ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận;
- Viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp;
Bước 3. Giải quyết yêu cầu cấp Sổ
Bước 4. Trả kết quả
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trao Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Thời gian giải quyết:

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn cấp Sổ đỏ được quy định như sau:
- Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thời hạn cấp Sổ đỏ không tính các khoảng thời gian sau:
+ Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã;
+ Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
+ Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật;
+ Thời gian trưng cầu giám định.
 

Chi phí khi làm Sổ đỏ cho đất không giấy tờ
 

- Hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của cơ quan thuế như: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Sổ đỏ, tiền sử dụng đất (nếu có), phí đo đạc (nếu có):
+ Lệ phí trước bạ:
Lệ phí trước bạ
=
0.5 %
x
(Giá đất tại Bảng giá đất x Diện tích)
+ Lệ phí cấp Sổ đỏ:
Tùy vào từng địa phương có mức thu lệ phí cấp Sổ đỏ là khác nhau nhưng không quá 100.000 đồng/giấy.
+ Tiền sử dụng đất, phí đo đạc (nếu có):
- Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...