Thứ Sáu, 19 tháng 7, 2019

Thủ tục đăng ký kinh doanh spa, dịch vụ làm đẹp

Ngày nay, nhu cầu làm đẹp không chỉ còn không chỉ dành riêng đối với các chị em nữa. Các chàng trai ngày càng có xu hướng quan tâm và chăm sóc nhiều hơn với vẻ bề ngoài của mình. Do đó, việc kinh doanh trong lĩnh vực spa, làm đẹp hứa hẹn sẽ đem lại mức lợi nhuận hấp dẫn. Bài viết sau đây, Luật sư X xin hướng dẫn các bác các bước để đăng ký kinh doanh đối khi mở dịch vụ spa, làm đẹp

Căn cứ:
  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Quyết định 27/2018/QĐ-TTg
  • Nghị định sô 96/2016/NĐ-CP
Nội dung tư vấn

1. Kinh doanh spa, dịch vụ làm đẹp gồm những hoạt động gì
Theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTgngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành nghề kinh doanh thì các mã ngành đăng ký kinh doanh liên quan đến dịch vụ spa, chăm sóc sắc đẹp bao gồm:

9610: Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao). Chi tiết nhóm này gồm: Dịch vụ tắm hơi, massage, tắm nắng, thẩm mỹ không dùng phẫu thuật (đánh mỡ bụng, làm thon thả thân hình…);
9631Cắt tóc, làm đầu, gội đầu. Chi tiết nhóm này gồm:

  • Cắt tóc, gội đầu, uốn, sấy, nhuộm tóc, duỗi thẳng, ép tóc và các dịch vụ làm tóc khác phục vụ cả nam và nữ; phun thêu thẩm mỹ chân mày, mắt môi
  • Cắt, tỉa và cạo râu;
  • Massage mặt, làm móng chân, móng tay, trang điểm…
  • Loại trừ: Làm tóc giả được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).

Do vậy, theo quy định pháp lý nêu trên, Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp (Spa) là hoạt động chăm sóc sắc đẹp không gây chảy máu, không thực hiện phẫu thuật trên cơ thể con người giống như bệnh viện hay thẩm mỹ viện.

2. Lựa chọn mô hình kinh doanh
Tùy theo nhu cầu cụ thể của từng người, từng nhóm người để lựa chọn các mô hình kinh doanh phù hợp nhất. Việc lựa chọn đúng mô hình kinh doanh là điều vô cùng quan trong, giúp cho việc quản lý được thuận tiện, dễ dàng. Bên cạnh đó, nó còn giảm thiểu việc phát sinh những mâu thuận giữa những người chủ, người quản lý kinh doanh. Đối với việc kinh doanh trong lĩnh vực spa, dịch vụ làm đẹp, các bác có thể lựa chọn giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp để đăng ký kinh doanh.
Đối với những cơ sở kinh doanh có quy mô nhỏ, có số lao động ít hơn 10 người có thể lựa chọn mô hình hộ kinh doanh để tối đa chi phí. Bởi lẽ, só tiền để đóng các loại phí, thuế hàng năm của hộ kinh doanh ít hơn so với các loại hình doanh nghiệp. Còn nếu cơ sở kinh doanh của các bác có quy mô lớn hơn, phải sử dụng nhiều nhân sự hơn ( >10 người) thì nên lựa chọn đăng ký kinh doanh với tư cách là các doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,... để phù hợp với pháp luật. 

3. Điều kiện để kinh doanh spa, dịch vụ làm đẹp
Trước khi thực hiện các bước đăng ký kinh doanh, nếu chủ thể kinh doanh đăng ký ngành nghề chăm sóc sắc đẹp không bao gồm hoạt động xoa bóp (massage) thì chủ thể tiến hành đăng ký kinh doanh bình thường theo thủ tục nêu phía dưới và được hoạt động kinh doanh sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mục 3 của bài viết này.
Nếu chủ thể kinh doanh đăng ký ngành nghề chăm sóc sắc đẹp có bao gồm hoạt động xoa bóp (massage) thì chủ thể kinh doanh tiến hành đăng ký hoạt động kinh doanh và phải đáp ứng các điều kiện sau: 
Thứ nhất, Xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP về "Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện".

Thứ hai, Đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP. Theo đó quy định về cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:
1. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Địa điểm cố định, có đủ ánh sáng, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình.
b) Các phòng xoa bóp phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Mỗi phòng xoa bóp có chuông cấp cứu bố trí một chiều từ phòng xoa bóp tới phòng bác sỹ hoặc nơi đón tiếp khách hàng;
- Có bản quy trình kỹ thuật xoa bóp chữ to, dễ đọc dán hoặc treo trên tường phòng xoa bóp in trên khổ giấy A1.
c) Có buồng tắm hợp vệ sinh, bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện vệ sinh khác để chăm sóc khách hàng.

2. Điều kiện về thiết bị:
a) Có giường xoa bóp hoặc ghế hoặc đệm phù hợp; ga trải giường, gối, khăn tắm phải bảo đảm vệ sinh;
b) Có giường khám bệnh, tủ thuốc cấp cứu, bàn làm việc và một số dụng cụ y tế (ống nghe, huyết áp, nhiệt kế, bơm kim tiêm) tại phòng trực của bác sỹ;
c) Có đủ thuốc cấp cứu thông thường.

3. Điều kiện về nhân sự:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở dịch vụ xoa bóp phải là bác sỹ hoặc y sỹ hoặc kỹ thuật viên thuộc một trong các chuyên ngành phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, y học cổ truyền hoặc có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa phục hồi chức năng, vật lý trị liệu hoặc y học cổ truyền. Trường hợp có chỉ định thuốc thì người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là bác sỹ các chuyên ngành phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, y học cổ truyền;
b) Người làm việc tại cơ sở nếu có thực hiện kỹ thuật xoa bóp thì phải có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo về xoa bóp do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
Nhân viên thực hiện kỹ thuật xoa bóp phải mặc trang phục gọn, sạch, đẹp, có phù hiệu ghi rõ tên cơ sở, tên nhân viên, có ảnh 3 cm x 4 cm.

4. Cơ sở dịch vụ xoa bóp không thuộc loại hình phải cấp giấy phép hoạt động nhưng trong thời hạn 10 ngày, trước khi hoạt động phải có văn bản thông báo đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở để quản lý. Văn bản thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
 
4. Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành spa, dịch vụ làm đẹp
Đối với việc thành lập hộ kinh doanh:
Căn cứ theo Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ gia đình trong ngành nội thất bao gồm:
  • Giấy đề nghị thành lập hộ kinh doanh
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất kinh doanh hợp pháp (Có thể là sổ đỏ hoặc giấy tờ thuê mượn)
  • Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh
Các bước thực hiện việc đăng ký kinh doanh
Bư���c 1: Soạn thảo hồ sơ hợp lệ. Nộp kèm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và Thông báo chứng nhận đủ điều kiện hoạt đọng của cơ sở xoa bóp được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền 
Bước 2: Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ, bạn nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp quận/huyện hoặc nộp online theo hệ thống dịch vụ công. Cụ thể là bộ phận một cửa của Phòng Tài chính Kế hoạch trực thuộc UBND cấp quận huyện nơi hộ kinh doanh dự kiến thành lập
Bước 3: Nhận kết quả
Khi bạn nộp hồ sơ, công chức tại bộ phận một cửa sẽ nhận hồ sơ và trả cho bạn giấy biên nhận đã nhận hồ sơ sau 03 (ba) ngày làm việc, bạn sẽ đến nhận kết quả theo giấy hẹn.
Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Còn nếu hồ sơ cần sửa đổi bổ sung thì bạn sẽ được nhận lại hồ sơ kèm theo các yêu cầu sửa đổi bổ sung từ người phụ trách. Khi đó bạn cần phải sửa hồ sơ và nộp lại.
Đối với việc thành lập các loại hình doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp như công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (Phụ lục I-1 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Còn đối với loại hình công ty TNHH một thành viên thì hồ sở bao gồm hầu hết các loại giấy tờ nêu trên, riêng cần lược bỏ trong hồ sơ văn bản thuộc mục 3 nêu trên. Bên cạnh đó, nếu người thành lập công ty TNHH một thành viên là tổ chức thì cần bổ sung văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối.
Các bước thực hiện việc đăng ký kinh doanh
Bước 1: Soạn thảo hồ sơ hợp lệ. Nộp kèm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và Thông báo chứng nhận đủ điều kiện hoạt đọng của cơ sở xoa bóp được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền 
Bước 2: Bạn nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh thành phố nới bạn dự kiến đặt địa chỉ trụ sở cho Công ty của mình.
Hiện nay, có hai hình thức nộp hồ sơ, đó là:
  • Đăng ký kinh doanh trực tiếp: Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận "một cửa" của Phòng Đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, tại Hà Nội hiện nay phương thức này đã không còn được áp dụng.
  • Đăng ký kinh doanh qua mạng: Bạn nộp hồ sơ qua mạng điện tử trên Công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Địa chỉ tại: https://dangkykinhdoanh.gov.vn) . Sau khi hồ sơ nộp qua mạng đã hợp lệ, bạn sẽ phải trực tiếp ra bộ phận "một cửa" nộp lại bản giấy (bản cứng) đã scan khi nộp qua mạng. Tuy nhiên, hình thức này tương đối phức tạp, đòi hỏi bạn phải có kỹ năng và kiến thức về đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh. 
Bước 3: Nhận kết quả. Khi bạn nộp hồ sơ, công chức tại bộ phận một cửa sẽ nhận hồ sơ và trả cho bạn giấy biên nhận đã nhận hồ sơ sau 03 (ba) ngày làm việc, bạn sẽ đến nhận kết quả theo giấy hẹn.
Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Còn nếu hồ sơ cần sửa đổi bổ sung thì bạn sẽ được nhận lại hồ sơ kèm theo các yêu cầu sửa đổi bổ sung từ người phụ trách. Khi đó bạn cần phải sửa hồ sơ và nộp lại.

Hy vọng bài viết có ích đối với các bác đang có ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh spa, dịch vụ làm đẹp!

Trích lục bản đồ địa chính là gì?

Đối với pháp luật đất đai hiện hành, bản đồ địa chính đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với cơ quan nhà nước quản lý về đất đai và cả người sử dụng đất. Trong bài viết này chúng tôi sẽ trình bạn các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến trích lục bản đồ địa chính thửa đất.

Căn cứ:
  • Luật Đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP 
  • Thông tư 30/2014/TT-BTNMT

Nội dung tư vấn:
1.Trích lục bản đồ địa chính là gì?
Trước hết, chúng ta cần tìm hiểu trích lục thửa đất là gì:
  • Trích lục thửa đất hay trích đo thực địa là việc sao chép và thể hiện lại thông tin của một thửa đất nhất định. Cung cấp thông tin về hình dáng, diện tích, vị trí của thửa đất nhằm giúp người sử dụng đất thực hiện các quyền về đất đai như tặng cho, mua bán, thừa kế đất đai,…
  • Bên cạnh đó trích lục thửa đất cũng giúp nhà nước thuận tiện hơn trong quá trình quản lý đất đai, trong tiến hành các thủ tục thu hồi đất; giao đất; cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất.

Khác với trích lục thửa đất, trích lục bản đồ địa chính không chỉ thể hiện thông tin của một thửa đất mà còn bao gồm cả thông tin của cả một khu đất. 
Trích lục bản đồ địa chính là bản can vẽ trên giấy hoặc trên bản đồ kỹ thuật số mô tả chính xác ranh giới, phạm vi một khu vực đất nhất định nào đó lên bản đồ địa chính. Thông qua bản trích lục bản đồ địa chính, cơ quan nhà nước quản lý về đất đai cũng như người sử dụng đất biết rõ vị trí tọa lạc, số thứ tự thửa đất, số tờ bản đồ, số thửa; địa chỉ thửa đất; diện tích, mục đích sử dụng, tên chủ sở hữu thửa đất; các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất; bản vẽ thửa đất (sơ đồ, chiều dài cạnh thửa), và các công trình khác liên quan, hệ thống giao thông, thủy lợi, sông, suối, …)

2. Giá trị pháp lý của trích lục bản đồ địa chính
Khác với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay một số giấy tờ khác liên quan đến đất đai, trích lục bản đồ địa chính không được coi là một văn bản pháp lý để chứng minh quyền sử dụng đất.
Trích lục bản đồ địa chính chỉ là cơ sở cung cấp các thông tin, đặc điểm về một thửa đất hoặc một khu vực đất nhất định.

3. Ý nghĩa của trích lục bản đồ địa chính
Trích lục bản đồ địa chính có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ quan có thẩm quyền về đất đai và người sử dụng đất. Bởi trên cơ sở những nội dung thông tin thể hiện qua trích lục bản đồ địa chính mà cơ quan quản lí đất đai sẽ thực hiện đúng quyền quản lí với người sử đụng đất, đồng thời người sử dụng đất có cơ sở để thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước và quyền của người sử dụng đất như tặng cho, chuyển nhượng,.. Đặc biệt, trích lục bản đồ địa chính còn đóng vai trò là một trong những chứng cứ quan trọng khi có tranh chấp về đất đai xảy ra.

4. Các cơ quan có nghĩa vụ trích lục bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được quản lý  bởi Văn phòng đăng ký đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 
5. Các trường hợp cần cấp trích lục bản đồ địa chính
Trường hợp 1: Trường hợp đất chưa có bản đồ địa chính và chưa có trích đo thửa đất
Theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013, quy định trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa có trích đo địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai có nghĩa vụ trích lục bản đồ địa chính đối với thửa đất, khu vực đất đó.

 
Trường hợp 2: Người xin giao đất, thuê đất có yêu cầu đến cơ quan nhà nước quản lý về đất đai
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT: "Nếu trong quá trình xin giao đất, thuê đất, người dân có yêu cầu cần trích đo địa chính thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phải thực hiện. Bên cạnh đó với những nơi đã có bản đồ địa chính, thì cơ quan tài nguyên môi trường cũng có nhiệm vụ cung cấp trích lục bản đồ địa chính."
Trường hợp 3: Giữa những người sử dụng đất xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản liên quan
Khi giải quyết tranh chấp đất đai, trích lục bản đồ địa chính là căn cứ quan trọng để xác định một cách rõ ràng, chính xác nhất ranh giới, diện tích đất. Cơ quan quản lý đất đai sẽ tiến hành so sánh diện tích đất và ranh giới đất của mỗi hộ trên trích lục bản đồ địa chính và trên thực tế. Khi đó sẽ giải quyết được tranh chấp xảy ra giữa các hộ trên cùng một khu đất.
Trường hợp 4: Ranh giới đất bị mờ hoặc bị mất
Ở những vùng trung du và miền núi, sau thời gian dài sử dụng, đường phân giới hạn giữa các thửa đất có thể bị mờ hoặc bị mất. Khi đó, cơ quan nhà nước quản lý về đất đai sẽ thông qua trích lục bản đồ địa chính để xác định được giới hạn từng thửa đất, nhiều trường hợp còn dùng để xác định tính chất đất. Từ đó có thể xác định được lại mốc ranh giới.

Trường hợp 5: Thực hiện các quyền của người sử dụng đất, như tiến hành các giao dịch đối với đất đai
Khi người sử dụng đất thực hiện các giao dịch đối với đất đai thì trích lục bản đồ địa chính là một trong những yếu tố không thể thiếu trong hồ sơ thủ tục tiến hành. Trích lục bản đồ địa chính là cơ sở để người sử dụng đất biết diện tích, hình dáng, vị trí,.. của thửa đất trên thực tế mà mình giao dịch. 
Trên đây chỉ là một số trường hợp phổ biến thường gặp. Nếu có bất cứ khó khăn nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
 Hi vọng bài viết hữu ích cho bạn!

Thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm mới nhất hiện nay

Cùng với làn sóng phát triển phần mềm toàn cầu, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia tiềm năng với nhiều thế mạnh. Vì vậy, đăng ký bản quyền cho phần mềm là một giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu phần mềm trong thời đại bùng nổ công nghệ.  Dưới đây là tư vấn của Luật sư X về thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm mới nhất 2019.

Căn cứ:
  • Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009
  • Nghị định 22/2018/NĐ-CP
Nội dung tư vấn
Phần mềm là một trong những ngành có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Do đó, cá nhân/ tổ chức là chủ sở hữu hoặc người có quyền và lợi ích liên quan nên quan tâm đến thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với phần mềm. 
Việc đăng ký bảo hộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để bảo vệ chính quyền lợi của mình, đồng thời tránh sự xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, ngăn chặn những tranh chấp phát sinh trong tương lai.
1. Phần mềm máy tính là gì?
Phần mềm máy tính (thường gọi là chương trình máy tính) là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.
Theo quy định tại Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ, phần mềm là là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, các mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác, khi gắn vào một phương tiện mà máy tính đọc được, có khả năng làm cho máy tính thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể.
Phần mềm máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.
2. Tại sao phải đăng ký bảo hộ phần mềm?
Phần mềm được bảo hộ ngay từ thời điểm nó được tạo ra dưới một hình thái vật chất nhất định và có tính nguyên gốc. Tính nguyên gốc được hiểu là phần mềm đó được tạo ra bởi chính tác giả. Quyền tác giả đối với phần mềm bao gồm:
  • Quyền nhân thân: Quyền đặt tên cho tác phẩm; Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả được bảo hộ vô thời hạn.
  • Quyền Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm và quyền tài sản: Giấy chứng nhận quyền tác giả đối với phần mềm có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp phần mềm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;
Do đó, việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho phần mềm máy tính không phải thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Tuy nhiên, trên thực tế khi tranh chấp xảy ra, nhiều trường hợp rất khó chứng minh hoặc khó tìm ra chứng cứ chứng tỏ rằng ai là người đầu tiên sáng tạo ra phần mềm đó.
Để tránh trường hợp đó, pháp luật khuyến khích các tác giả đem tác phẩm đi đăng ký như một bước ghi nhận quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho phần mềm của chính tác giả, chủ sở hữu phần mềm.
Khi đăng ký bảo hộ phần mềm thành công thì khi tranh chấp xảy ra, chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải chứng minh quyền tác giả thuộc về mình, giảm thiểu các tranh chấp xảy ra trong tương lai.
3. Thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm 
Đăng ký bản quyền (hay còn gọi là đăng ký quyền tác giả hay đăng ký bảo hộ quyền tác giả) đối với phần mềm là việc cá nhân/ tổ chức là tác giả hoặc chủ sở hữu hợp pháp nộp đơn đăng ký bản quyền và hồ sơ kèm theo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận thông tin về tác giả, phần mềm, chủ sở hữu quyền tác giả,....
Thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ
Các giấy tờ, tài liệu phải được trình bày bằng Tiếng Việt, trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra Tiếng Việt, và có công chứng/ chứng thực.
Giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị bao gồm: 
  • 03 đĩa CD ghi nội dung phần mềm
  • 03 bản in mã code phần mềm được đóng thành quyển
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (quyết định giao việc hoặc hợp đồng thiết kế, tài liệu chứng minh nếu người nộp đơn là người thụ hưởng theo thừa kế, chuyển giao, kế thừa,...)
  • 01 Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh (nếu chủ sở hữu là tổ chức)
  • Giấy chuyển nhượng từ tác giả / các đồng tác giả cho tổ chức hoặc công ty (có xác nhận chữ ký); hoặc giấy chứng nhận tác phẩm xin đăng ký là tác phẩm được thực hiện theo nhiệm vụ công tác 
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả / các tác giả; địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả/ các đồng tác giả, tổ chức, công ty;
  • Bản sao Chứng minh nhân dân của tác giả / các đồng tác giả (có công chứng)
  • Giấy cam đoan của tác giả về tính trung thực trong quá trình sáng tạo phần mềm và có chữ ký xác nhận của tác giải
  • Bản gốc giấy ủy quyền việc đăng ký bản quyền phần mềm (nếu có)
Bước 2: Nộp hồ sơ đã soạn thảo đầy đủ đến cơ quan có thẩm quyền.
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm là Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.
Tác giả hoặc chủ sở hữu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại một trong 3 địa chỉ sau:
  • Trụ sở Cục Bản quyền tác giả tại Hà Nội: Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội
  • Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh: 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3; TP. HCM
  • Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Lưu ý: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.
Bước 3: Nhận kết quả đăng ký bản quyền
Sau khi xem xét đối chiếu, nếu thấy hợp lệ Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp "Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả" cho người nộp hồ sơ.
Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.
Lưu ý: 
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận là 600 nghìn đồng đối với các phần mềm/ chương trình máy tính. Mức thu quy định này áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả lần đầu. Bạn có thể gửi khoản phí này kèm hồ sơ đăng ký.
Hi vọng những thông tin tham khảo từ Luật sư X có thể phần nào giải đáp được thắc mắc của bạn đọc.
Trân trọng!

Thủ tục đăng ký kinh doanh nhà hàng ăn uống

Kinh doanh nhà hàng ăn uống đang là một lĩnh vực rất phát triển, đem lại lợi nhuận khổng lồ, thu hút rất nhiều nhà đầu tư. Tuy nhiên khi kinh doanh nhà hàng ăn uống, các chủ đầu tư nên chú ý về thủ tục đăng ký kinh doanh hợp pháp, tránh những rắc rối pháp lý sau này. Bài viết dưới đây của Luật sư X xin chia sẻ những thông tin cần biết về thủ tục đăng ký kinh doanh nhà hàng ăn uống mới nhất hiện nay.

Căn cứ:
  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Luật an toàn vệ sinh thực phẩm 2010
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp
  • Thông tư 47/2014/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống  
Nội dung tư vấn
Để được cấp phép kinh doanh nhà hàng ăn uống, cần phải đáp ứng một số điều kiện, giấy phép sau:
1.  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Hoạt động kinh doanh nhà hàng ăn uống là ngành nghề có địa điểm cố định và mang tính thường xuyên, do đó, không thuộc các trường hợp kinh doanh không phải đăng ký quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP vì vậy để kinh doanh dịch vụ này hợp pháp thì phải đăng ký kinh doanh ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh nhà hàng ăn uống.
Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh nhà hàng ăn uống như:
STTTÊN NGÀNH NGHỀMÃ NGÀNH
1Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động5610
2Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới)5621
3Dịch vụ ăn uống khác(Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, trong khoảng thời gian cụ thể; Cung cấp suất ăn theo hợp đồng; Hoạt động nhượng quyền cung cấp đồ ăn uống tại các cuộc thi đấu thể thao và các sự kiện tương tự;…)5629
4Dịch vụ phục vụ đồ uống5630
5Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh4722
6Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh4723
Theo đó, có thể lựa chọn một trong số các hình thức sau: Công ty TNHH hoặc công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh, hộ kinh doanh,...
Tùy theo từng loại hình kinh doanh mà bạn có thể hoàn thiện hồ sơ theo quy định đặc thù, sau đó gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh (Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư)

2. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Khoản 10 Điều 5 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm 2010 quy định hành vi cấm "Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.” Như vậy,  nếu muốn kinh doanh nhà hàng ăn uống cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Điều kiện cấp: đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật an toàn vệ sinh thực phẩm 2010 cụ thể như sau:
  • Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”
Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thành phần hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 1 Thông tư 47/2014/TT-BYT, cụ thể gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu)
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở).
3. Bản mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm
4. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở)
5. Danh sách kết quả khám sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền
  • Đối với Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/ thành phố trực cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Cơ sở do UBND quận/ huyện cấp Giấy chứng nhận có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên: Nộp hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở.
  • Đối với Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do UBND (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ: Nộp hồ sơ tại UBND quận/ huyện/ thị xã nơi đặt cơ sở
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện cấp của cơ sở
Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ:
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ thì phải thông báo bằng văn bản và yêu cầu bổ sung
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định cơ sở.
Lưu ý: Đoàn thẩm định cơ sở chịu trách nhiệm thực hiện:
  • Đối chiếu thông tin và thẩm định tính pháp lý của hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở theo quy định;
  • Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở với hồ sơ và theo quy định và lập Biên bản thẩm định 
Bước 4: Nhận giấy chứng nhận
Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền dựa trên kết quả thẩm định và thông báo kết quả với cơ sở. Có 03 trường hợp có thể xảy ra:
  • Trường hợp cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của Đoàn thẩm định lần trước.
  • Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trực tiếp của địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.
Lưu ý: Thời hạn, hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là 3 năm (Điều 37 Luật an toàn vệ sinh thực phẩm 2010)
3. Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (nếu kinh doanh thêm rượu)
Trường hợp nhà hàng ăn uống có kinh doanh thêm hoạt động bán lẻ rượu thì còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo quy định tại Thông tư 60/2014/TT-BCT.
Đối với trường hợp chỉ kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ ăn kèm đối với đồ ăn thì không cần phải xin giấy phép bán lẻ rượu mà chỉ phải thông báo với Phòng Công Thương (Phòng Kinh tế) trên địa bàn trước khi thực hiện kinh doanh.
Do đó, bạn nên cân nhắc về nhu cầu kinh doanh trước khi thực hiện các thủ tục hành chính trên. 
Hy vọng bài viết hữu ích đối với bạn đọc
Trân trọng.

Thứ Tư, 17 tháng 7, 2019

Năm 2019, đất trong quy hoạch có được phép bán không?

Muốn chuyển nhượng (mua bán) quyền sử dụng đất thì phải có đủ các điều kiện. Hiện nay, nhiều hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc diện quy hoạch, muốn bán đất nhưng có thắc mắc: Đất trong quy hoạch có được phép bán không?


Đất trong diện quy hoạch vẫn được phép mua bán?
 

Theo khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013 (được sửa bổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018) thì đất trong diện quy hoạch gồm 02 trường hợp:
Trường hợp 1: Không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
Đất trong nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì được phép bán và thực hiện các quyền khác như: Tặng cho, thừa kế, chuyển đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thế chấp…
Trường hợp 2: Có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
Trường hợp đất thuộc diện quy hoạch và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm;
Nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Như vậy, trường hợp đất trong quy hoạch mà có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất cho tới khi có quyết định thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch nhưng sẽ bị hạn chế một số quyền như: Không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm….
Lưu ý:
- Trường hợp có kế hoạch sử dụng đất hàng năm được công bố nhưng sau 03 năm không có quyết định thu hồi hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải:
+ Điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích với phần diện tích đất trong kế hoạch đã công bố;
+ Sau khi điều chỉnh, hủy bỏ thì phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ đó.
- Sau 03 năm, người sử dụng sẽ không bị hạn chế quyền như: Xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm…trong một số trường hợp sau:
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ,
+ Có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ.
Như vậy, đất thuộc diện quy hoạch thì người sử dụng đất vẫn được phép mua bán. Tuy nhiên, để việc mua bán không trái với quy định của pháp luật thì phải đáp ứng một số điều kiện.
đất trong quy hoạch có được phép bán không

Năm 2019, đất trong quy hoạch có được phép bán không? (Ảnh minh họa)
 

Điều kiện mua bán quyền sử dụng đất
 

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất) khi có đủ các điều kiện sau:
1 - Có Sổ đỏ, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:
- Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp Sổ đỏ nhưng được quyền bán.
- Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền bán đất khi:
+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền bán đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền bán khi có điều kiện để cấp Sổ đỏ (chưa cần có Sổ).
2 - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
3 - Đất không có tranh chấp;
4 - Trong thời hạn sử dụng đất.
Như vậy, đất trong quy hoạch được phép bán nhưng phải có đủ điều kiện mua bán đất. Để hoàn tất quá trình mua bán, các bên mua bán phải thực hiện theo đúng thủ tục mua bán đất.

Cách không phải nộp thuế TNCN khi mua bán nhà đất


Khi mua bán nhà đất thì một trong những điều người mua và bán rất quan tâm đó là số thuế thu nhập cá nhân phải nộp là bao nhiêu và có cách không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất hay không?

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi mua bán nhà đất

Khi mua bán nhà đất, một trong những nghĩa vụ mà người mua, bán phải thực hiện là nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC khi mua bán nhà đất số thuế phải nộp được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
=
Giá chuyển nhượng
x
2 %
* Một số lưu ý về giá chuyển nhượng:
- Thông thường giá chuyển nhượng (giá mua bán) để tính thuế thu nhập cá nhân là giá mà các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng tại thời điểm mua bán.
- Trường hợp trên hợp đồng mua bán không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng mua bán thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì giá mua bán đất là giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm mua bán.
Ví dụ: Ông A bán cho Ông B 01 thửa đất với giá là 05 tỷ đồng, thì số thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 100 triệu đồng. Theo quy định của pháp luật thì ông A có nghĩa vụ nộp thuế (vì ông A là người phát sinh thu nhập chịu thuế).
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất bằng 2% giá mua bán.
Hiện nay, khi mua bán nhà đất nhiều người muốn giảm thuế bằng cách khai man giá bán, tuy nhiên trường hợp này nhiều rủi ro, xem tại: Khai man giá bán nhà đất: Lợi trước mắt, hại lâu dài

Cách không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất (Ảnh minh họa)

 

“Mẹo” giảm thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất?
 

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC những thu nhập sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
- Trường hợp 1: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa:
+ Vợ với chồng;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
+ Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
+ Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
+ Bố vợ, mẹ vợ với con rể;
+ Ông nội, bà nội với cháu nội;
+ Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
+ Anh chị em ruột với nhau.
- Trường hợp 2: Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người bán chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Theo quy định của 02 trường hợp được miễn thuế trên, người mua và người bán có thể không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, dù không giữa người mua và bán không tồn tại mối quan hệ trên.
Ví dụ cụ thể:
Ông A bán cho Ông B một thửa đất với giá 05 tỷ đồng, số thuế phải phải nộp là 100 triệu đồng. Ông A có thể không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Ông A bán thửa đất đó cho con của mình là C (miễn thuế theo trường hợp 1).
- Bước 2: Sau khi C làm thủ tục sang tên rồi thì bán lại cho Ông B (Nếu C là người chỉ có duy nhất một quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân) (miễn thuế theo trường hợp 2).
Tuy nhiên, để được miễn thuế trong trường trường hợp người bán chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện sau:
+ Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm mua bán.
+ Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm bán tối thiểu là 183 ngày.
+ Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Lưu ý:
- Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế.
- Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo trường hợp 2 (như căn hộ chung cư chưa xây xong mà bán cho người khác....)
Trên đây là mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi mua bán nhà đất và cách không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất.

Hướng dẫn các bước sang tên Sổ đỏ 2019

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay sang tên Sổ đỏ là giao dịch diễn ra hàng ngày. Trong bài viết này, LuatVietnam sẽ hướng dẫn chi tiết quý khách hàng về các bước sang tên Sổ đỏ 2018.


Bước 1: Lập hợp đồng và công chứng hợp đồng

Luật Đất đai 2013 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng. Do đó, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng cần thiết lập hợp đồng chuyển nhượng và đến văn phòng công chứng thực hiện công chứng hợp đồng.
Theo khoản 1 Điều 40 của Luật Công chứng 2014, hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ tùy thân của hai bên (CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước…);
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình của hai bên;
- Sổ hộ khẩu của hai bên.
Lệ phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được căn cứ theo Thông tư 08/2012/TTLT-BTC-BTP, nếu giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng thì mức phí là 0,1%; nếu từ 01 tỷ đến 03 tỷ thì mức phí là 01 triệu đồng + 0,06% phần giá trị vượt quá 01 tỷ đồng…
 
Hướng dẫn các bước sang tên Sổ đỏ 2018

Hướng dẫn các bước sang tên Sổ đỏ 2018 (Ảnh minh họa)


Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại UBND huyện nơi có nhà, đất

Khi kê khai nghĩa vụ tài chính, hai bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ như sau:
- Tờ khai lệ phí trước bạ
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
- Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất
- Bản sao CMND, sổ hộ khẩu của cả hai bên.
Trong đó, mức thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ phải nộp được quy định như sau:
- Thuế thu nhập cá nhân: Hiện nay, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% trên giá bán. Theo quy định đây là khoản thuế do người bán phải nộp nhưng trong thực tế hai bên có thể thỏa thuận ai là người phải nộp khoản thuế này.
- Lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức lệ phí này được tính bằng giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %. Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%. Riêng trường hợp tặng cho, thừa kế nhà đất thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ, nếu có hồ sơ chứng minh việc tặng cho, thừa kế.

Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên tại UBND huyện nơi có nhà, đất

Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị theo mẫu;
- Sổ hộ khẩu, CMND của bên mua;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng...
Khi nộp hồ sơ, người mua còn phải nộp thêm một số khoản lệ phí khác như: Lệ phí địa chính; Lệ phí thẩm định; Lệ phí cấp sổ đỏ…. Thời hạn thực hiện thủ tục này hiện nay đã được rút ngắn còn tối đa 10 ngày làm việc (theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
Sau khi thực hiện các bước nêu trên, thủ tục sang tên Sổ đỏ được coi như đã hoàn tất. Hi vọng với những hướng dẫn nêu trên của quý khách hàng có thêm thông tin trước khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...