Thứ Tư, 17 tháng 7, 2019

Ly hôn nhanh: Chọn thuận tình hay đơn phương?

Có 02 hình thức ly hôn: Thuận tình và đơn phương. Vậy nên chọn hình thức nào để việc ly hôn được diễn ra nhanh chóng hơn?

Sự giống nhau giữa thuận tình và đơn phương ly hôn

Bởi đây đều là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng nên về cơ bản thì thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn sẽ giống nhau ở một số điểm sau:
- Hậu quả đều là chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng;
- Hồ sơ, giấy tờ khi thực hiện 02 thủ tục này về cơ bản là giống nhau, đều gồm: Đơn yêu cầu, chứng minh nhân dân của vợ, chồng, giấy khai sinh của con, giấy chứng nhận quyền sở hữu về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân,…
- Vợ chồng đều phải có mặt khi làm thủ tục và không được ủy quyền cho người khác.
- Trình tự, thủ tục được quy định cụ thể tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

ly hôn nhanh

Làm sao để làm thủ tục ly hôn nhanh nhất? (Ảnh minh họa)


Sự khác nhau giữa hai hình thức ly hôn

Về cơ bản thì 02 thủ tục này giống nhau nhưng bản chất thì khác nhau hoàn toàn. Sau đây là bảng phân tích sự khác nhau của hai hình thức ly hôn trên:
STT
Tiêu chí
Đơn phương ly hôn
Thuận tình ly hôn
1
Khái niệm
Đơn phương ly hôn là việc vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn khi một trong hai có hành vi bạo lực hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng;
Thuận tình ly hôn là việc hai vợ chồng cùng thỏa thuận tự nguyện yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ hôn nhân dựa trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con;
2
Bản chất
Là vụ án dân sự.
Là vụ việc dân sự.
3
Người được quyền gửi đơn
Theo yêu cầu của 01 bên là vợ hoặc chồng.
Hai vợ chồng cùng thỏa thuận và đồng ý ly hôn.
4
Trường hợp không được ly hôn
Chồng không được ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
Không quy định.
5
Điều kiện
Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;
- Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
- Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.
- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn
- Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng
6
Nội dung đơn ly hôn
- Nộp thêm các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu ly hôn của mình là có căn cứ;
- Nêu rõ yêu cầu của mình khi muốn ly hôn về con chung, tài sản…
- Nêu những yêu cầu mà cả hai bên đã thỏa thuận về con chung, tài sản… khi được ly hôn;


7
Nơi nộp đơn
Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Thỏa thuận Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng.
8
Thời gian giải quyết


- Tại cấp sơ thẩm: Thời gian giải quyết từ 4 - 6 tháng;
- Tại cấp phúc thẩm: Thời gian giải quyết từ 3 - 4 tháng;
- Khoảng 01 tháng;
- Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành;
- Không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
9
Người nộp án phí
Nguyên đơn phải nộp án phí.
Mỗi người nộp một nửa hoặc thỏa thuận để 01 người nộp.

Như vậy, có thể thấy thuận tình ly hôn sẽ tốn ít thời gian hơn bởi hai vợ chồng đều đã thỏa thuận được mọi vấn đề và chỉ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận này.
Ngược lại, đơn phương ly hôn thì do một bên không đồng ý nên cần có thời gian để hai bên đi đến thỏa thuận về các vấn đề tranh chấp quyền nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn… Thậm chí, nhiều khi còn có thể gặp phải vấn đề cố tình gây khó khăn, trở ngại,… của người không đồng ý.

Di chúc có yếu tố nước ngoài: 7 lưu ý đặc biệt quan trọng

Hiện nay, việc lập di chúc để “bảo đảm cho tài sản” sau khi chết được khá nhiều người chọn lựa. Vậy với di chúc có yếu tố nước ngoài thì cần phải chú ý những gì?


1. Di chúc có yếu tố nước ngoài là gì?

Di chúc là việc một người muốn chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi mình chết đi. Theo đó, di chúc có di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Chỉ khi không thể lập bằng văn bản thì mới sử dụng hình thức di chúc miệng.
Như vậy, di chúc có yếu tố nước ngoài là di chúc có một hoặc một số đặc điểm liên quan đến nước ngoài, cụ thể gồm:
- Người lập di chúc và người nhận thừa kế theo di chúc là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Địa điểm lập di chúc ở nước ngoài;…

di chúc có yếu tố nước ngoài
Di chúc có yếu tố nước ngoài là gì? (Ảnh minh họa)


2. Hiệu lực của di chúc được lập ở nước ngoài

Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc được coi là hợp pháp nếu:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
- Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Trong đó, di chúc bằng văn bản có thể được công chứng, chứng thực, có người làm chứng hoặc không có người làm chứng; Nếu không có người làm chứng thì người để lại di chúc phải tự viết và ký tên;
Di chúc miệng phải có ít nhất 02 người làm chứng và 02 người này phải ký tên, điểm chỉ vào bản di chúc miệng đó.
Ngoài ra, Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ, di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó thì có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực.
Do đó, nếu công dân Việt Nam đang ở nước ngoài, không có điều kiện để trở về Việt Nam thực hiện việc lập di chúc thì có thể đến cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài để lập di chúc.
Lúc này, di chúc vẫn có giá trị và được coi là hợp pháp ở Việt Nam nếu việc lập di chúc đảm bảo các điều kiện nêu trên.

di chúc có yếu tố nước ngoài
Chữ viết trong văn bản công chứng di chúc bắt buộc là tiếng Việt? (Ảnh minh họa)


3. Di chúc bằng tiếng nước ngoài có công chứng không?

Trước đây, Điều 649 Bộ luật Dân sự 2005 quy định, di chúc được lập thành văn bản và người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết và tiếng nói của dân tộc mình.
Đến Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 đã bỏ quy định về di chúc của người dân tộc thiểu số. Theo đó, pháp luật chỉ quy định di chúc có thể được lập thành văn bản hoặc di chúc miệng mà không giới hạn về chữ viết và ngôn ngữ.
Do vậy, pháp luật hiện hành không có quy định cấm người Việt Nam được lập di chúc bằng tiếng nước ngoài. Do đó, vẫn có thể lập di chúc bằng tiếng nước ngoài theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật.
Tuy nhiên, nếu di chúc được công chứng, chứng thực thì phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt bởi Điều 6 Luật Công chứng 2014, tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt.
Lúc này, người yêu cầu công chứng có thể dịch bản di chúc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và công chứng, chứng thực như bình thường hoặc có thêm người làm chứng.
Do đó, nếu di chúc không công chứng, chứng thực thì có thể dùng ngôn ngữ nước ngoài tuy nhiên vẫn khuyến khích nên dùng tiếng Việt để tránh nhầm lẫn nội dung di chúc. Còn di chúc qua công chứng thì bắt buộc phải là tiếng Việt.
Không chỉ vậy, khi công bố di chúc, Điều 672 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và phải có chứng thực hoặc công chứng.
Như vậy, luật Việt Nam không cấm dùng ngoại ngữ để lập di chúc nhưng khi di chúc có hiệu lực pháp luật thì phải được công chứng, chứng thực và dịch ra tiếng Việt để tránh nhầm lẫn về nội dung của di chúc.


4. Để lại di chúc cho người nước ngoài được không?

Không chỉ người để lại di sản có thể lập di chúc ở nước ngoài mà còn có thể để lại tài sản của mình cho người ở nước ngoài hoặc có quốc tịch nước ngoài.
Bởi, quyền của người để lại di chúc được quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:
- Chỉ định người thừa kế;
- Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Do đó, việc chỉ định ai làm người thừa kế là quyền của người để lại di chúc nên hoàn toàn có thể để tài sản lại cho người nước ngoài sau khi chết.

di chúc có yếu tố nước ngoài
Người nước ngoài có được hưởng thừa kế theo di chúc không? (Ảnh minh họa)


5. Người nước ngoài có thể lập di chúc ở Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc là người thành niên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
Theo đó, Điều 681 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập.
Do đó, không hề có điều khoản nào cấm người nước ngoài không được lập di chúc tại Việt Nam.
Tuy nhiên, để di chúc đó có hiệu lực tại Việt Nam thì bắt buộc hình thức của di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và năng lực pháp luật của người lập di chúc phải phù hợp theo pháp luật của nước người đó có quốc tịch.


6. Những giấy tờ cần khi công chứng di chúc có yếu tố nước ngoài

Từ những phân tích trên, nếu muốn lập di chúc có yếu tố nước ngoài tại Phòng/Văn phòng công chứng thì phải chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản;
- Dự thảo di chúc (nếu có);
- Giấy tờ nhân thân:
+ Nếu có người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Giấy tờ chứng minh về quốc tịch như giấy chứng minh nguồn gốc Việt Nam, giấy chứng nhận có hoặc thôi quốc tịch Việt Nam, các giấy tờ chứng minh được phép nhập cảnh vào Việt Nam…;
+ Nếu có người nước ngoài: Các giấy tờ chứng minh được phép nhập cảnh vào Việt Nam, giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi như giấy khám sức khỏe, chứng minh nhân dân của người phiên dịch…;
- Các loại giấy tờ khác.

di chúc có yếu tố nước ngoài
03 lưu ý về tài sản trong di chúc có yếu tố nước ngoài (Ảnh minh họa)


7. Ba loại tài sản cần lưu ý trong di chúc

Ngoài những lưu ý nêu trên, vấn đề tài sản nào người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế cũng rất quan trọng. Sau đây, xin lưu ý về 03 loại tài sản thường gặp nhất.
Tài sản là nhà ở
Với tài sản là nhà ở thì người nước ngoài phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Luật Nhà ở 2014 thì mới có quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nếu không thì chỉ được hưởng giá trị của căn nhà đó.
Cụ thể, theo Điều 8 Luật Nhà ở 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được công nhận quyền sở hữu nhà ở thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Với người nước ngoài thì được nhận thừa kế nhà ở tại Việt Nam gồm căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Được phép nhập cảnh vào Việt Nam;
- Không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.
(Căn cứ Điều 159 Luật Nhà ở 2014)
Trong đó, người nước ngoài chỉ được nhận thừa kế không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa chung cư... Nếu không thuộc các trường hợp trên thì người nước ngoài chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Người nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở tối đa không quá 50 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận và có thể được gia hạn nếu có nhu cầu. Thời hạn sở hữu nhà ở phải ghi rõ trong giấy chứng nhận.
Tài sản là đất ở
Điều 186 Luật Đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung 2018 quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở thì cũng có quyền sở hữu đất ở gắn liền với nhà ở tại Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở.
Người nhận thừa kế theo di chúc sẽ không được cấp Giấy chứng nhận nếu là:
- Người nước ngoài;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được nhập cảnh vào Việt Nam.
Những người này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở khi nhận thừa kế nhưng được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế cho người khác.
- Được đứng tên bên bán trong Hợp đồng mua bán nhà;
- Được đứng tên bên tặng cho trong Hợp đồng tặng cho đất;
- Nếu chưa bán hoặc cho thì có thể ủy quyền về việc nhận thừa kế gửi cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.
Ngoài ra, người nhận thừa kế không được cấp giấy chứng nhân có thể ủy quyền cho người khác trông nom, tạm sử dụng và thực hiện nghĩa vụ về đất đai.
Tài sản là tiền mặt
Theo quy định tại Thông tư 15/2011/TT-NHNN, nếu tài sản thừa kế theo di chúc là tiền mặt mà người hưởng di sản muốn mang theo ra nước ngoài thì phải khai báo Hải quan nếu trên:
- 5000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;
- 15 triệu đồng.
Tuy nhiên, nếu mang séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và giấy tờ khác có giá trị bằng ngoại tệ hoặc tiền đồng Việt Nam thì không cần phải khai báo.
Trên đây là tổng hợp 07 thông tin cần biết về di chúc có yếu tố nước ngoài.

Mẫu Đơn đề nghị giải quyết ly hôn vắng mặt năm 2019

Đơn đề nghị giải quyết ly hôn vắng mặt dùng khi một bên đương sự không thể có mặt tại phiên tòa. Khi đó, Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục bình thường.


Có được vắng mặt khi yêu cầu ly hôn?

Khi được Tòa án triệu tập lần thứ nhất để giải quyết yêu cầu ly hôn, nguyên đơn hoặc bị đơn phải có mặt. Nếu vắng mặt phải có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nếu không có đơn thì phiên tòa sẽ phải hoãn xét xử.
Khi đó, Tòa án phải thông báo cho những người còn lại được biết về tình hình của phiên tòa và về việc hoàn phiên tòa.
Đối với lần triệu tập lần thứ hai, nếu một trong hai vợ chồng lại vắng mặt nếu có lý do chính đáng hoặc vì sự kiện bất khả kháng thì có thể hoãn phiên tòa; Nếu có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa vẫn giải quyết; Nếu không có thì sẽ có những hậu quả như sau:
- Nguyên đơn vắng mặt: Sẽ bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó.
- Bị đơn vắng mặt:
+ Tòa vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nếu bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
+ Tòa đình chỉ giải quyết với yêu cầu phản tố nếu bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt tại phiên tòa. Lúc này, bị đơn được coi là từ bỏ yêu cầu phản tố.
Như vậy, đương sự có thể vắng mặt khi giải quyết yêu cầu ly hôn. Bởi việc ly hôn không thể ủy quyền được, hai bên vợ chồng phải có mặt tại Tòa nên khi vắng mặt trong phiên tòa xét xử thì phải có đơn đề nghị xét xử vụ án vắng mặt.
Lúc này, việc đương sự có đơn đề nghị giải quyết ly hôn vắng mặt thì Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục bình thường. Tuy nhiên, thời gian giải quyết sẽ bị kéo dài hơn rất nhiều so với thủ tục thông thường.
(Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
đơn đề nghị xét xử vắng mặt

Mẫu Đơn đề nghị giải quyết ly hôn vắng mặt năm 2019 (Ảnh minh họa)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày......tháng......năm ......... 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(về việc xét xử ly hôn vắng mặt) 
          Kính gửi:  Tòa án nhân dân …………………………..……….
Tôi là: ………………………………………………………………………
Sinh ngày ………. tháng ………….. năm ………………
CMND/Căn cước công dân/hộ chiếu số:… … do ….…….. cấp ngày ………
Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………..
Tôi là (1) …… trong vụ án ly hôn giữa nguyên đơn là …và bị đơn là …….
Hiện nay, do tôi ………………………………………………………………….
nên không thể tham gia phiên tòa xét xử được.
Ngoài ra, dưới đây tôi xin trình bày yêu cầu của mình các nội dung sau: (2)
1. Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………
2. Về con chung: ……………………………………………………..…………
3. Về công nợ chung: ……………………………………………………………..
Vì lý do nêu trên, tôi kính mong quý Tòa chấp thuận sự vắng mặt của tôi trong quá trình giải quyết ly hôn với chồng/vợ tôi là …………………………………………
Tôi xin cam kết những nội dung đã trình bày trong đơn này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý Toà. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Nêu tư cách của người làm đơn đề nghị. Là nguyên đơn, bị đơn…
(2) Trình bày yêu cầu như trong Đơn ly hôn thuận tình và Đơn ly hôn đơn phương.

Mẫu Đơn đề nghị tạm hoãn phiên tòa dùng cho mọi trường hợp

Thực tế có nhiều lý do để đề nghị hoãn phiên tòa như thiên tai, hỏa hoạn, ốm đau... Tuy nhiên để được hoãn thì người tham gia phiên tòa bắt buộc phải làm đơn đề nghị.

 

Khi nào được tạm hoãn phiên tòa?

Theo quy định tại Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có 07 trường hợp phải hoãn phiên tòa dân sự:
- Thay đổi Thẩm phán; Hội thẩm nhân dân; Thẩm tra viên; Thư ký Tòa án; Kiểm sát viên;
- Thay đổi người giám định, người phiên dịch;
- Người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế; Vắng mặt người giám định;
- Người làm chứng vắng mặt gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án;
- Tòa triệu tập hợp lệ lần 01, đương sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp vắng mặt không có đơn xin xét xử vắng mặt;
- Tòa triệu tập hợp lệ lần 02, đương sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
- Nếu có người đề nghị hoãn phiên tòa;
Như vậy, nguyên nhân đương sự hoãn phiên tòa chỉ có thể vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Trong đó, thời hạn được hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng. Với phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

Nội dung đơn đề nghị tạm hoãn phiên tòa

Theo quy định nêu trên, nội dung của đơn đề nghị tạm hoãn phiên tòa phải có:
- Họ và tên, ngày tháng năm sinh , giấy tờ tùy thân của người đề nghị hoãn phiên tòa;
- Tư cách tham gia phiên tòa cùng với vụ án mà người đề nghị tham gia xét xử;
- Lý do, thời gian xin hoãn phiên tòa chính đáng;

đơn xin hoãn phiên tòa

Mẫu Đơn đề nghị tạm hoãn phiên tòa 2019 (Ảnh minh họa)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(về việc tạm hoãn phiên tòa)

          Kính gửi:  Tòa án nhân dân …………………………..……….
Tôi là: ………………………………………………………………………………………………
Sinh ngày ………. tháng ………….. năm ………………
CMND/Căn cước công dân/hộ chiếu số:…………… do ………….……….. cấp ngày …………
Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………..
Tôi là (1) ………..….…… trong vụ án (2) ………………………………………………………..
Hiện nay, do tôi (3)  ….…………………………………………………………………………….
nên không thể tham gia phiên tòa xét xử được.
Vì lý do nêu trên không thể tham gia phiên tòa được nên tôi làm đơn này kính mong Quý toà, Hội đồng xét xử cho hoãn phiên Toà dự kiến vào ngày .../.../... chuyển sang một ngày khác để tôi có điều kiện tham gia và trình bày quan điểm, nguyện vọng.
Tôi xin cam kết những nội dung đã trình bày trong đơn này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý Toà. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:
(1) Nêu tư cách tham gia phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn, bị hại, bị cáo…
(2) Nêu rõ vụ án gì.
Ví dụ: Vụ án Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, vụ án đơn phương ly hôn giữa nguyên đơn là…….. và bị đơn là………..
(3) Nêu nguyên nhân phải tạm hoãn phiên tòa: Bị ốm đau,  phải cách ly, không thể di chuyển được…..

Mẫu Quyết định cho thôi việc 2019 và những thông tin quan trọng

Thực tế có nhiều lý do để doanh nghiệp cho một người lao động thôi việc. LuatVietnam cung cấp Mẫu Quyết định cho thôi việc 2019 cùng những thông tin quan trọng cho cả doanh nghiệp và người lao động.

 

10 trường hợp doanh nghiệp được cho người lao động thôi việc

Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2012, có 10 trường hợp doanh nghiệp cho người lao động thôi việc được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Đó là:
- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ;
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
- Người lao động bị tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Toà án;
- Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng;
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng; cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp.


Mẫu Quyết định cho thôi việc 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho thôi việc
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;
Căn cứ Hợp đồng lao động số ………… ngày…… tháng …… năm …… giữa Công ty ………………… với Ông/Bà ………………………;
Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà……………………….……………………
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay cho Ông/Bà………………………………….……………………
Giữ chức vụ: …………………………… Bộ phận: …………………………..
Được nghỉ việc từ ngày….. tháng….. năm……
Lý do: ……………..……………………………………………………………..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ông/Bà……………………………….., phòng Hành chính Nhân sự và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ông/Bà có tên tại Điều 1;
- Phó Giám đốc….;
- Phòng Hành chính Nhân sự;
- Lưu:……
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Hậu quả khi doanh nghiệp cho thôi việc trái luật

Khi cho người lao động thôi việc, doanh nghiệp phải tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật nếu không muốn chịu hậu quả.
Điều 42 Bộ luật Lao động 2012 nêu rõ nghĩa vụ của doanh nghiệp khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, như việc phải tiếp tục thực hiện hợp đồng hay đền bù các tổn hại về vật chất và tinh thần cho người lao động.
Với nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động:
Doanh nghiệp phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết, tức là khôi phục lại quan hệ lao động.
Với nghĩa vụ đền bù vật chất và tinh thần:
Trước hết, doanh nghiệp phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc. Đồng thời, đền bù tổn thất về tinh thần với mức thấp nhất là 02 tháng lương theo hợp đồng lao động.
Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì doanh nghiệp phải trả thêm trợ cấp thôi việc.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp không muốn nhận và người lao động cũng đồng ý thì ngoài tiền đền bù tổn thất về tinh thần và trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp còn phải bồi thường thêm ít nhất 02 tháng lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp không còn công việc theo hợp đồng mà người lao động vẫn muốn làm việc thì phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Thôi việc không phải là chuyện hiếm thấy hay khó tìm ở các doanh nghiệp trong thị trường năng động hiện nay. Chính vì vậy, doanh nghiệp và người lao động nên nắm rõ các quy định liên quan để không ảnh hưởng đến quyền lợi cũng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất 2019

Mặc dù không thể ủy quyền đăng ký kết hôn nhưng nộp hồ sơ hộ thì vẫn được pháp luật cho phép. Dưới đây là ủy quyền đi nộp hộ hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất 2019.
Đăng ký kết hôn có được ủy quyền không?
Tại Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP, khi thực hiện việc đăng ký hộ tịch như khai sinh, khai tử, cấp bản sao trích lục… đều có thể được ủy quyền cho người khác thực hiện thay trừ 03 trường hợp: Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Do đó, pháp luật chỉ cấm nam, nữ không được ủy quyền đi đăng ký kết hôn hộ mà không cấm việc đi nộp hồ sơ hộ. Bởi theo quy định tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, khi đi đăng ký kết hôn, nam và nữ phải đồng thời có mặt để làm thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền. Lúc này, hai bên phải cùng ký vào Giấy đăng ký kết hôn.
Thế nên, nếu có lý do chính đáng không thể đi nộp hồ sơ được thì hai bên nam nữ có thể ủy quyền cho người khác. Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực.
Tuy nhiên, nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không cần công chứng, chứng thực nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ.
Trong đó, nội dung của giấy ủy quyền đi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn chỉ giới hạn trong phạm vi nộp hộ giấy tờ, tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền chứ không bao gồm thủ tục, trình tự đăng ký kết hôn.

giấy ủy quyền nộp hồ sơ

Mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn (Ảnh minh họa)


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------o0o-------

GIẤY ỦY QUYỀN
(v/v nộp hồ sơ đăng ký kết hôn)
- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015
- Căn cứ vào nhu cầu của các bên
Hôm nay, ngày 17 tháng 7 năm 2019, tại SN 123 đường A, phường B, thành phố C, tỉnh D.
Chúng tôi gồm:
- Ông: Hoàng Đức D      Sinh năm:. 19xx                                       
CMND số: 12345689x do Công an tỉnh X cấp ngày 01/01/2017
Hộ khẩu thường trú: SN 123 đường A, phường B, thành phố C, tỉnh X
- Bà:  Dương Thị A     Sinh năm: 19xx                               
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 0123458xx do Công an tỉnh X cấp ngày 01/01/2017
Hộ khẩu thường trú: SN 123 đường A, phường B, thành phố C, tỉnh X
Bằng hợp đồng này, chúng tôi ủy quyền cho:
Ông:  Nguyễn Văn B           Sinh năm: 19xx                                        
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 01235478xx do Công an tỉnh X cấp ngày 01/01/2017
Hộ khẩu thường trú: SN 234 đường E, phường B, thành phố C, tỉnh X
I. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Điều 1. Nội dung ủy quyền (1)
Ông Hoàng Đức D và bà Dương Thị A dự định kết hôn với nhau. Tuy nhiên, vì lý do công việc nên nay chúng tôi ủy quyền cho ông Nguyễn Văn B có số chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân và hộ khẩu thường trú như trên thực hiện các công việc sau:
- Ông Nguyễn Văn B được quyền thay mặt và đại diện cho chúng tôi (3) liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C, tinrnh X theo quy định của pháp luật.
Trong phạm vi uỷ quyền, ông Nguyễn Văn B được thay mặt chúng tôi lập, ký tên vào tất cả các loại giấy tờ liên quan phục vụ cho việc thực hiện công việc được ủy quyền, được đóng các loại phí, lệ phí, thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung uỷ quyền này.
- Sau khi hoàn thành việc nộp hồ sơ nêu trên, ông Nguyễn Văn B được thay mặt chúng tôi nhận giấy hẹn hoặc bất cứ phiếu trả lời nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giao lại cho chúng tôi.
Điều 2. Thù lao ủy quyền (2) Giấy ủy quyền này không có thù lao.
Điều 3. Thời hạn ủy quyền (3)
Kể từ ngày Giấy ủy quyền này được ký cho đến khi ông Nguyễn Văn B thực hiện xong công việc được ủy quyền nêu trên hoặc khi Giấy uỷ quyền này hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.
II. CAM KẾT CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN
- Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi công việc do ông Nguyễn Văn Bnhân danh chúng tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Chúng tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền này.
- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
- Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để làm bằng chứng./.  

  Những người ủy quyền 
(Ký, ghi rõ họ tên)   
Ghi chú:
(1) Nêu rõ lý do của việc nhờ đi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn kèm theo những công việc, phạm vi ủy quyền mà hai bên đã thỏa thuận về việc nộp hồ sơ.
(2) Có thể là không có thù lao hoặc nếu có thì nêu rõ là bao nhiêu.
(3) Thời hạn có thể ấn định rõ là bao lâu hoặc nếu không có thể nêu là đến khi thực hiện xong công việc ủy quyền.

Hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký xe máy mới nhất

Hiện nay, các đại lý bán xe máy đã cung cấp dịch vụ đăng ký xe máy cho người mua. Thế nhưng, để tiết kiệm chi phí, người mua xe có thể trực tiếp làm thủ tục đăng ký xe máy.


Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ xe máy

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, xe máy là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi đăng ký xe máy, người mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ.
Số tiền lệ phí trước bạ   =   Giá tính lệ phí trước bạ   x   Mức thu lệ phí trước bạ
Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ dao động từ 2 - 5% tùy từng địa phương.
Khi đến Chi cục thuế tại nơi đăng ký xe nộp lệ phí trước bạ, chủ xe cần nộp hồ sơ gốc của giấy tờ xe và bản photocopy giấy tờ tùy thân. Đồng thời, điền thông tin về số khung, số máy của xe trên 02 Tờ khai thuế theo hướng dẫn.  Sau khi hoàn tất thủ tục sẽ được cấp Biên lai nộp lệ phí để làm thủ tục đăng ký xe.
Lưu ý: Hiện nay, ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang thí điểm làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ với ô tô, xe máy qua mạng điện tử

Hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký xe máy mới nhất (Ảnh minh họa)


Bước 2: Làm thủ tục đăng ký lấy biển số


Hồ sơ đăng ký xe máy

Theo Điều 7 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, hồ sơ đăng ký xe máy bao gồm:
- Tờ khai đăng ký xe (theo mẫu);
- CMND hoặc thẻ căn cước của chủ xe. Nếu chưa được cấp CMND thì xuất trình Sổ hộ khẩu
- Giấy tờ xe: Hóa đơn giá trị gia tăng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe, Biên lai thu lệ phí trước bạ…


Nơi nộp hồ sơ đăng ký xe máy

Nộp hồ sơ đăng ký xe máy tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
Riêng trường hợp là sinh viên năm 2 tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và quân nhân, công an đang công tác tại địa bàn, có giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị công tác thì được đăng ký tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đang học tập và công tác.


Lệ phí đăng ký xe máy

Điều 5 Nghị định 229/2016/TT-BTC quy định về mức lệ phí khi đăng ký xe như sau:
- Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:
+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng
+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Từ 01 triệu - 02 triệu đồng
+ Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Từ 02 triệu đồng - 04 triệu đồng
- Đối với các thành phố trực thuộc trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:
+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng;
+ Xe có giá trị từ 15 triệu đồng - 40 triệu đồng: 400.000 đồng;
+ Xe có giá trị từ trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng;
- Đối với các địa phương khác: 50.000 đồng đối với tất cả các loại xe.
Sau khi hoàn thành bước này sẽ được bấm chọn biển và giao biển số cùng giấy hẹn lấy Giấy đăng ký xe.


Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe

Theo Điều 4 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lý. Thời điểm nhập cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe không quá 02 ngày.
Theo đó, sau 02 ngày làm việc, chủ xe có thể đến Công an quận, huyện, thị xã nơi làm thủ tục đăng ký xe để nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe. Giấy chứng nhận này cùng với Bằng lái xe và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe là 03 loại giấy tờ chủ xe luôn phải mang theo khi lái xe trên đường.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký xe máy mới nhất. Hiện nay, thủ tục này khá đơn giản, thuận tiện và không mất nhiều thời gian, chủ xe có thể tự đăng ký xe để tiết kiệm chi phí, thay vì thuê dịch vụ.

8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024

  8 điểm mới đáng chú ý của Luật Đất đai 2024 Ngày đăng 16/10/2024 16:59 0:00 / 0:00 (VietTimes) –Vấn đề phân cấp, phân quyền; quyền của ngư...