Thứ Năm, 20 tháng 6, 2019

Dịch vụ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất

Hiện nay, có nhiều gia đình có đất đai nhưng lại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thiếu hiểu biết quy định của pháp luật nên chưa biết phải nộp hồ sơ, thủ tục thế nào để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, qua bài viết dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cho quý khách về thủ tục này.
Dịch vụ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
Trình tự thực hiện
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC - UBND cấp xã nơi có đất.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:
Bước 2.1:
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/NĐ-CP và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính Phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/NĐ-CP và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính Phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch, theo từng trường hợp:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không vi phạm luật đất đai thì thực hiện theo Điều 20 Nghị định số 43/NĐ-CP của Chính Phủ.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 43/NĐ-CP của Chính Phủ.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền thì thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 43/NĐ-CP của Chính Phủ.
- Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã phải thông báo cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chủ trì thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu trích đo địa chính thửa đất chưa được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra); (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục công nhận quyền sử dụng đất);
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục công nhận quyền sử dụng đất)
- Sau thời gian thông báo công khai nếu không phát sinh khiếu kiện thì lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua phòng Tài nguyên và Môi trường) đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
- Thời gian giải quyết của UBND cấp xã không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần giải trình, bổ sung hồ sơ thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết.
Bước 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:
- Thẩm tra, xác định hồ sơ đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì lập Tờ trình đề nghị UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận (nội dung Tờ trình thể hiện rõ thông tin nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp); luân chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (Bản gốc) cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội nơi có đất để viết Giấy chứng nhận.
+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã và người sử dụng đất biết; đồng thời luân chuyển hồ sơ (Bản gốc) cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội để làm thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho người sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Thời gian giải quyết của Phòng Tài nguyên và Môi trường 05 ngày làm việc.
Bước 4: . Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ vào Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện vẽ, in Giấy chứng nhận trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.
Bước 5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận.
Bước 6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm:
- Căn cứ Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường (đã được UBND cấp huyện xem xét để cấp Giấy chứng nhận), gửi thông tin địa chính đến Chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc xác định đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).
- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và có văn bản gửi cơ quan liên quan để cập nhật, chỉnh lý biến động.
- Khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, thì thu phí, lệ phí theo quy định, thu giấy tờ gốc về đất và tài sản gắn liền với đất, trả Giấy chứng nhận cho người được cấp, chuyển lại hồ sơ (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã ký cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để lưu trữ, quản lý theo quy định).
Thành phần hồ sơ
(1) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Bản gốc - theo mẫu số 04a/ĐK);
(2) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao chứng thực giấy chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
(3) Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 100 Luật đất đai 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (Bản sao chứng thực - nếu có);
(4) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) (Bản sao chứng thực);
(5) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng) (bản sao chứng thực);
(6) Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (Bản gốc - nếu có);
(7) Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (Bản sao chứng thực - nếu có);
(8) Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01);
(9) Tờ khai nộp tiền sử dụng đất (theo mẫu số 01/TSDĐ);
(10) Thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu 03/BĐS-TNCN);
(11) Tờ khai thuế Phi nông nghiệp (theo mẫu 01/TK-SDDPNN);
(12) Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) (Bản gốc).
+ Thời hạn giải quyết: 21 ngày làm việc (Chưa bao gồm 03 ngày làm việc xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế).
+ Cơ quan thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã
+ Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quyết định cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp phải thuê đất).
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ.


Thứ Ba, 18 tháng 6, 2019

Quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bài viết dưới đây mình sẽ chia sẻ cho bạn về các điều kiện thực hiện chuyển nhượng đất cũng như các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1. Cơ sở pháp lý
Luật đất đai năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
nghị định 45/2015;
Luật công chứng năm 2014;
Nghị định 140/2016/NĐ-CP;
Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2013.
2. Nội dung
a, Điều kiện thực hiện chuyển nhượng:
Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
Ngoài ra, đất chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện sau:
Đất không có tranh chấp;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
Trong thời hạn sử dụng đất
Đối với từng trường hợp cụ thể, ngoài những điều kiện trên người sử dụng đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn phải đủ các điều kiện theo quy định tại điều 189, 190, 191,192,193 và 194 Luật đất đai năm 2013.
Như vậy khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi (trừ trường hợp Luật đinh), không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất. Kể cả trường hợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa làm thủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượng mà phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước.
b, Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và Luật công chứng năm 2014, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực.
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định về nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất tại điểm b khoản này.
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
+ Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
+ Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
c, Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng và tiến hành công chứng hợp đồng.
Hồ sơ thực hiện bao gồm:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
– Dự thảo hợp đồng (Nếu có)
– Sổ hộ khẩu của hai bên
– Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Giấy chứng thực cá nhân của hai bên
– Các giấy tờ khác có liên quan theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cụ thể.
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại UBND huyện nơi có nhà, đất. Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương nơi có đất
Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.
Hồ sơ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng);
+ Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua (02 bộ có chứng thực);
+ Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);
+ Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);
+ Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);
+ Tờ khai đăng ký thuế;
+Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính) (Nếu có).
Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì sẽ tiếp tục tiến hành gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Mức thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ phải nộp được quy định như sau:
– Thuế thu nhập cá nhân: Hiện nay, theo Luật thuế thu nhập cá nhân, mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% trên giá bán. Theo quy định đây là khoản thuế do người bán phải nộp nhưng trong thực tế hai bên có thể thỏa thuận ai là người phải nộp khoản thuế này.
– Lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức lệ phí này được tính bằng giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %. Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%. Riêng trường hợp tặng cho, thừa kế nhà đất thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ, nếu có hồ sơ chứng minh việc tặng cho, thừa kế.
Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)
Thành phần hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
– Hợp đồng chuyển nhượng;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)
– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.
Khi nộp hồ sơ, người mua còn phải nộp thêm một số khoản lệ phí khác như: Lệ phí địa chính; Lệ phí thẩm định; Lệ phí cấp sổ đỏ…
Thời gian thực hiện thủ tục sang tên: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (điểm l khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2017)
Trân trọng




Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2019

Luật sư tư vấn: 10 điểm lưu ý khi khởi kiện vụ án dân sự năm 2019.

Các tranh chấp về dân sự sẽ được giải quyết theo thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trong đó đặc biệt chú trọng tới quyền khởi kiện của cá nhân, tổ chức. Luật Hoàng Sa tổng hợp 10 điểm cần lưu ý khi khởi kiện:
1. Tòa án phải giải quyết mọi yêu cầu khởi kiện:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
Có thể thấy, bất cứ một cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào có đủ năng lực hành vi dân sự cũng có quyền khởi kiện vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
Khi khởi kiện, người khởi kiện phải nộp kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Nếu những tài liệu, chứng cứ này không đầy đủ thì người khởi kiện nộp những tài liệu, chứng cứ hiện có và bổ sung các chứng cứ còn thiếu theo yêu cầu của Tòa án.
Như vậy, pháp luật không hạn chế quyền khởi kiện của các cá nhân, tổ chức. Đồng thời, Bộ luật Tố tụng dân sự còn nhấn mạnh nguyên tắc Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng (theo khoản 2 Điều 4).
Tuy nhiên, Để yêu cầu khởi kiện được thụ lý cần phải đáp ứng 4 yêu cầu sau:
Thứ nhất, chủ thể khởi kiện phải có quyền khởi kiện và có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
Thứ hai, vụ án khởi kiện phải thuộc thẩm quyền của Tòa án;
Thứ ba, vụ án vẫn còn trong thời hiệu khởi kiện;
Thứ tư, sự việc chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.
2. Thời hiệu khởi kiện có thể lên tới 30 năm:
Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, hết thời hạn đó thì mất quyền khởi kiện.
Theo đó, thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm và được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Cụ thể, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự như sau:
Stt
Tranh chấp
Thời hiệu
1.Tranh chấp hợp đồng dân sự (03 năm)
2. Yêu cầu bồi thường thiệt hại
03 năm
3.Thừa kế
Động sản
10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế
Bất động sản
30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế
4.Yêu cầu xác nhận, bãi bỏ quyền thừa kế
10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế
5Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế
3. Cách viết đơn khởi kiện để không bị trả về:
Nhắc tới khởi kiện thì không thể không nói tới đơn khởi kiện - văn bản có trong bất cứ hồ sơ khởi kiện nào. Khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 khẳng định, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
2 tiêu chí cơ bản của đơn khởi kiện
- Về hình thức, đơn khởi kiện phải đúng mẫu, phải thể hiện thông tin của người khởi kiện, người bị kiện, người liên quan, tên Toà án giải quyết, danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện…
- Phải thể hiện rõ nội dung bị xâm phạm, vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền, nghĩa vụ liên quan.
Lưu ý khi viết đơn khởi kiện vụ án dân sự
- Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án.
Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó ký tên hoặc điểm chỉ.
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án.
Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.
- Người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng.
Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
- Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án.
Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức.
4. Quy trình giải quyết vụ án dân sự:
Để có thể dễ dàng hình dung quy trình giải quyết một vụ án dân sự thông thường, Quý khách tham khảo thêm tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
5. Đương sự trong vụ án dân sự - họ là ai?
Đương sự là từ ngữ quen thuộc mà ai cũng đã từng nghe qua nhưng không phải ai cũng biết đương sự là ai.
Đương sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 gồm: Đương sự trong vụ án dân sự và Đương sự trong việc dân sự. Bài viết này sẽ chỉ tập trung vào đương sự trong vụ án dân sự.
Theo đó, đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm 03 chủ thể:
- Nguyên đơn;
- Bị đơn;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
(Theo khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự)
Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người, cơ quan, tổ chức khởi kiện, để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Có thể hiểu đơn giản nguyên đơn chính là cá nhân, tổ chức làm đơn khởi kiện.
Ngược lại, bị đơn là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.
Tuy nhiên, vụ án dân sự thường không chỉ có 2 bên nguyên đơn và bị đơn mà còn có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Họ là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc được các đương sự khác đề nghị, được Tòa án chấp nhận đưa vào tham gia với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Lưu ý: Trường hợp vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng thì Tòa án phải đưa họ vào với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
6. Nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự:
Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nêu rõ, người yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình hay phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.
Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người yêu cầu không phải chứng minh như người tiêu dùng khởi kiện người bán hàng, người lao động khởi kiện doanh nghiệp mà tài liệu, chứng cứ do doanh nghiệp giữ…
Bên cạnh đó, một số tình tiết, sự kiện khác người tham gia tố tụng cũng không phải chứng minh như đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực; được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp;…
(Theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, đương sự có trách nhiệm bổ sung tài liệu, chứng cứ để chứng minh khi Tòa án có yêu cầu.
7. Khi nào áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?
Biện pháp khẩn cấp tạm thời, đúng như tên gọi của nó - “khẩn cấp” và “tạm thời”, được áp dụng để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản và chứng cứ, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án.
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có tất cả 17 biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong đó có một số loại điển hình thường gặp như:
- Kê biên tài sản đang tranh chấp
- Cấm chuyển dịch quyền tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
- Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
- Cần thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
8. Án phí, lệ phí dân sự - nộp bao nhiêu là đủ?
Án phí dân sự
Đây là số tiền đương sự phải nộp khi vụ án dân sự được Tòa án giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. Các đương sự phải chịu mức án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 trên cơ sở loại vụ việc, mức lợi ích và mức độ lỗi.
Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm:
- Với án phí sơ thẩm theo Điều 147 của Bộ luật:
Đương sự phải chịu án phí khi yêu cầu không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu. Riêng vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu.
Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa thì chỉ phải chịu 50% mức án phí.
- Với án phí phúc thẩm theo Điều 148 của Bộ luật:
Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu.
Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa phúc thẩm sửa hoặc hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm.
Lệ phí dân sự
Đây là số tiền mà đương sự, người yêu cầu phải nộp khi yêu cầu Tòa án cấp giấy tờ hoặc giải quyết việc dân sự. Mức lệ phí dân sự hiện đang áp dụng như sau:
Stt
Tên lệ phí
Mức thu
I
Lệ phí giải quyết việc dân sự
1
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
300.000 đồng
2
Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
300.000 đồng
II
Lệ phí Tòa án khác
1
Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài
a
Lệ phí công nhận và cho thi hành
03 triệu đồng
b
Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành
300.000 đồng
2
Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp
a
Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên
300.000 đồng
b
Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc
500.000 đồng
c
Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng
800.000 đồng
d
Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài
500.000 đồng
3
Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1,5 triệu đồng
4
Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công
1,5 triệu đồng
5
Lệ phí bắt giữ tàu biển
08 triệu đồng
6
Lệ phí bắt giữ tàu bay
08 triệu đồng
7
Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam
01 triệu đồng
8
Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
200.000 đồng
9
Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa
1.500 đồng/trang A4
(Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
9. Các loại bản án có hiệu lực thi hành ngay:
Khoản 2 Điều 482 Bộ luật chỉ rõ 02 nhóm bản án, quyết định của Tòa sơ thẩm phải được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị:
- Bản án, quyết định về cấp dưỡng; trả công, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, mất sức lao động, mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất tinh thần hay quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công;
- Quyết định về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Bên cạnh đó, một số quyết định khác cũng có hiệu lực thi hành ngay như quyết định thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 139); tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án (Điều 288 và Điều 289); công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án (Điều 419).
10. Cản trở hoạt động tố tụng coi chừng bị ngồi tù:
Một trong những trở ngại lớn ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ giải quyết các vụ án là hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án.
Các hành vi cản trở do chính người tham gia tố tụng thực hiện như không chấp hành theo giấy triệu tập; tự ý bỏ về giữa chừng; cố ý tẩu tán, hủy hoại tài liệu, chứng cứ; từ chối khai báo hoặc khai báo không đúng sự thật; mua chuộc, cưỡng ép người làm chứng để khai báo gian dối…
Việc cản trở không chỉ do những người tham gia tố tụng thực hiện nhằm giành lợi thế cho mình, mà ngay cả các cá nhân, cơ quan, tổ chức không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cũng thực hiện, gây khó khăn cho Tòa.
Đơn cử như việc không thực hiện, thực hiện không đúng việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng theo yêu cầu của Tòa án; gây rối trật tự; xâm phạm uy tín, sự tôn nghiêm của Tòa, danh dự, nhân phẩm của cán bộ…
Do đó, theo quy định, dù là ai thực hiện bất cứ hành vi nào cản trở hoạt động tổ tụng thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.